Tổng hợp bài toán thực tế trong đề tuyển sinh vào lớp 10

Toán thực hành lớp 9 Là tài liệu ôn thi cần có dành cho các bạn học sinh lớp 9 chuẩn bị thi vào lớp 10.

Các bài toán thực hành lớp 9 Bao gồm đầy đủ lý thuyết và bài tập về lãi suất, giải hệ phương trình, ứng dụng của hình học, ứng dụng công thức hóa lý có đáp án. Đề toán – thực hành lớp 9 rất khoa học, phù hợp với mọi học sinh có học lực từ trung bình, khá đến khá. Giúp học sinh củng cố, nắm chắc kiến ​​thức cơ bản kết hợp với thực hành vận dụng cơ bản. Các em cũng có thể tham khảo thêm tài liệu khác: Giải Phương trình bậc hai có tham số Chuyên đề, Bài tập và Ứng dụng của Quan hệ Vi-et. Vậy đây là đề toán lớp 9 có thật, các bạn đọc tiếp nhé.

Toán thực hành lớp 9 trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 |

1. Lãi suất Ngân hàng

1. Lãi suất đơn giản

Số tiền lãi chỉ được tính trên tiền gốc, không tính trên tiền lãi cộng dồn trên tiền gốc. Công thức tính toán lợi nhuận đau đớn:

T = M (1 + r cdot n).

ở đó:

T: số tiền gốc và lãi sau n kỳ;

M: tiền gửi ban đầu;

n: số mặt hàng được tính lãi;

r: tỷ lệ định kỳ tính bằng%.

2. Lãi kép

là số tiền lãi không chỉ được tính trên số tiền gốc mà còn tính trên tiền lãi cộng dồn trên tiền gốc, thay đổi theo định kỳ.

Một loại. Lãi kép, tiền gửi một lần

T = M (1 + r) ^ {n}.

ở đó:

T: số tiền gốc và lãi sau n kỳ;

M: tiền gửi ban đầu;

n: số mặt hàng được tính lãi;

r: tỷ lệ định kỳ tính bằng%.

b. Lãi suất gộp, tiền gửi cố định

Trường hợp 1: Tiền được gửi vào cuối mỗi tháng.

Thăng tiến N là tháng N (N là một con số cụ thể)

+ Cuối tháng đầu tiên cũng là lúc người đó bắt đầu gửi tiền tỷNgày thứ nhất = Hoa Kỳ

+ Cuối tháng thứ 2 người đó có số tiền như sau:

Bắt đầu {align} M (1 + r) + M & = mã[(1+r)+1]= \ frac {M} {[(1+r)-1]}duy trì[(1+r)^{2}-1right] \ & = frac {M} {r} còn lại[(1+r)^{2}-1right] end {align}

+ Cuối tháng thứ 3:

frac {M} {r} trái[(1+r)^{2}-1right](1 + r) + frac {M} {r} cdot r = frac {M} {r} left[(1+r)^{2}-1right] .

+ Cuối tháng thứ n, người đó có số tiền như sau:

T_ {n} = frac {M} {r} còn lại[(1+r)^{n}-1right] .

Chúng tôi gần với công thức T_ {n} Một cách khác như sau:

+ n-1 khoản tiền gửi cho tháng đầu tiên sau học kỳ left (n-1 right. tháng) đến: M (1 + r) ^ {n-1}

+ Khoản đóng góp hàng tháng thứ 2 sau n-2 học kỳ left (n-2 right. tháng) đến: M (1 + r) ^ {n-2}

+ Khoản tiền gửi của tháng trước là M (1 + r) ^ {vòng tròn}

Số tiền cuối tháng thứ n là:

start {array} {r} S = M (1 + r) ^ {n-1} + M (1 + r) ^ {n-2} + ldots + M (1 + r) ^ {1} + M ( 1 + r) ^ {0} \ (1 + r) S = M (1 + r) ^ {n} + M (1 + r) ^ {n-2} + M (1 + r) ^ {n- 2} + ldots + M (1 + r) ^ {1} end {array}

S = frac {M} {r} trái[(1+r)^{n}-1right] .

Trường hợp 2: Đặt cọc vào đầu mỗi tháng Hình vuông T_ {n} = frac {M} {r} trái[(1+r)^{n}-1right](1 + r).

B. Ví dụ

– Tính lãi đơn, lãi kép bằng các công thức.

– có được một mức độ.

ví dụ 1

Ông a được ngân hàng cho vay ngắn hạn 100 triệu đồng với lãi suất 12% / năm. Anh ta muốn trả nợ ngân hàng theo cách sau: sau đúng 1 tháng kể từ ngày vay, anh ta bắt đầu trả nợ; hai lần trả nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, mỗi lần như nhau, đúng ba lần kể từ ngày vay Trả hết nợ sau một tháng. Vậy số tiền mà anh A phải trả cho ngân hàng theo cách này là bao nhiêu? Biết rằng lãi suất ngân hàng không thay đổi trong thời gian anh A trả nợ.

hướng dẫn giải pháp

Lãi suất là 12% / năm, tương ứng với 1% / tháng, tức là r = 0,01 (do vay ngắn hạn).

Số tiền chính sau 1 tháng là:

T + T cdot rm = T (1 + r) -m.

Khách hàng sau 2 tháng là:

[T(1+r)-m]+[T(1+r)-m] rm = T (1 + r) ^ {2} -m[(1+r)+1] .

Khách hàng sau 3 tháng là:T (1 + r) ^ {3} -mleft[(1+r)^{2}+1+r+1right]= 0.

vì thế: m = frac {T (1 + r) ^ {3}} {(1 + r) ^ {2} + 1 + r + 1} = frac {T (1 + r) ^ {3} cdot r} {( 1 + r) ^ {3} -1} = frac {1,01 ^ {3}} {1,01 ^ {3} -1} khoảng 34 triệu đồng.

ví dụ 2

Anh Tân muốn có vào tài khoản 20.000.000 đồng vào ngày 02/03/2012 với lãi suất hàng năm là 6,05%. Ông Tấn phải đầu tư bao nhiêu tiền vào tài khoản này vào ngày 2/3/2007 để đạt được mục tiêu đã nêu?

hướng dẫn giải pháp

Thăng tiến V_ {0} là số vốn đầu tư ban đầu, tức là số vốn sẽ được đầu tư sau 5 năm, do đó chúng ta có:

start {cluster} 20000000 = V_ {0} cdot (1 + 0.0605) ^ {5} \ Rightarrow tứ giác V_ {0} = 20000000. (1 + 0.0605) ^ {- 5} = 14909965.25 (Text {d}) .end {tổng hợp}

………………

Mời các bạn tải file tài liệu để xem thêm về giải toán 9 thực tế

Thông tin thêm

Tổng hợp bài toán thực tế trong đề tuyển sinh vào lớp 10

Toán thực tế lớp 9 là tài liệu luyện thi không thể thiếu dành cho các học sinh lớp 9 chuẩn bị thi vào 10 tham khảo.
Các bài toán thực tế lớp 9 bao gồm đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập về lãi suất, giải hệ phương trình, vận dụng trong hình học, vận dụng các công thức hóa lý có đáp án kèm theo. Bài toán thực tế lớp 9 được biên soạn rất khoa học, phù hợp với mọi đối tượng học sinh có học lực từ trung bình, khá đến giỏi. Qua đó giúp học sinh củng cố, nắm vững chắc kiến thức nền tảng, vận dụng với các bài tập cơ bản. Ngoài ra các bạn tham khảo thêm tài liệu: chuyên đề Giải phương trình bậc 2 chứa tham số, bài tập hệ thức Vi-et và các ứng dụng. Vậy sau đây là Bài toán thực tế lớp 9, mời các bạn cùng đón đọc nhé.
Toán thực tế lớp 9 trong đề tuyển sinh vào 10
I. Lãi suất ngân hàng
1. Lãi đơn
Số tiền lãi chỉ tính trên số tiền gốc mà không tính trên số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra. Công thức tính lãi đớn:

Trong đó:
T : Số tiền cả vốn lẫn lãi sau n kì hạn;
M : Tiền gửi ban đầu;
n : Số kì hạn tính lãi;
r : Lãi suất định kì, tính theo %.
2. Lãi kép
Là số tiền lãi không chỉ tính trên số tiền gốc mà còn tính trên số tiên lãi do tiền gốc sinh ra thay đổi theo từng định kì.
a. Lãi kép, gửi một lần

Trong đó:
T : Số tiền cả vốn lẫn lãi sau n kì hạn;
M : Tiền gửi ban đầu;
n : Số kì hạn tính lãi;
r : Lãi suất định kì, tính theo %.
b. Lãi kép, gửi định kì
Trường hợp 1: Tiền được gửi vào cuối mỗi tháng.
Gọi n là tháng thứ n (n là một số cụ thể)
+ Cuối tháng thứ nhất cũng là lúc người đó bắt đầu gửi tiền T1 = M
+ Cuối tháng thứ 2, người đó có số tiền là:

+ Cuối tháng thứ 3 :

+ Cuối tháng thứ n, người đó có số tiền là:

Ta tiếp cận công thức  bằng một cách khác như sau:
+ Tiền gửi tháng thứ nhất sau n-1 kì hạn tháng) thành:
+ Tiền gửi tháng thứ 2 sau n-2 kì hạn tháng) thành:
+ Tiền gửi tháng cuối cùng là
Số tiền cuối tháng n là:

Trường hợp 2: Tiền gửi vào đầu mỗi tháng
B. VÍ DỤ MINH HỌA
– Sử dụng công thức tính lãi đơn, lãi kép.
– Rút ra kết luận bài toán.
Ví dụ 1
Ông a vay ngắn hạn ngân hàng 100 triệu đồng, với lãi suất 12 % mỗi năm. Ông muốn hoàn nợ cho ngân hàng theo cách sau: sau đúng 1 tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng số tiền hoàn nợ mỗi lần là như nhau và trả hết nợ sau đúng ba tháng kể tù̀ ngày vay. Hỏi theo cách đó, số tî̀n m mà ông A phải trả cho ngân hàng theo cách vay đó là bao nhiêu? Biết rằng, lãi suất ngân hàng không thay đổi trong thời gian ông A hoàn nợ.
Hướng dẫn giải
Lãi suất 12 % /năm tương ứng 1 % /tháng, nên r=0,01 (do vay ngắn hạn).
Số tiền gốc sau 1 tháng là:

Số tiền gốc sau 2 tháng là:

Số tiền gốc sau 3 tháng là:
Do đó:  triệu đồng.
Ví dụ 2
Ông Tân mong muốn sở hữu khoản tiền 20.000.000 đông vào ngày 02/03/2012 ở một tài khoản lãi suất năm là 6,05%. Hỏi ông Tân cần đầu tư bao nhiêu tiên trên tài khoản này vào ngày 02/03/2007 để đạt được mục tiêu đề ra?
Hướng dẫn giải
Gọi  là lượng vốn cần đầu tư ban đầu, lượng vốn sẽ được đầu tư trong 5 năm nên ta có:

………………
Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung bài toán thực tế 9

#Tổng #hợp #bài #toán #thực #tế #trong #đề #tuyển #sinh #vào #lớp

Toán thực tế lớp 9 là tài liệu luyện thi không thể thiếu dành cho các học sinh lớp 9 chuẩn bị thi vào 10 tham khảo.
Các bài toán thực tế lớp 9 bao gồm đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập về lãi suất, giải hệ phương trình, vận dụng trong hình học, vận dụng các công thức hóa lý có đáp án kèm theo. Bài toán thực tế lớp 9 được biên soạn rất khoa học, phù hợp với mọi đối tượng học sinh có học lực từ trung bình, khá đến giỏi. Qua đó giúp học sinh củng cố, nắm vững chắc kiến thức nền tảng, vận dụng với các bài tập cơ bản. Ngoài ra các bạn tham khảo thêm tài liệu: chuyên đề Giải phương trình bậc 2 chứa tham số, bài tập hệ thức Vi-et và các ứng dụng. Vậy sau đây là Bài toán thực tế lớp 9, mời các bạn cùng đón đọc nhé.
Toán thực tế lớp 9 trong đề tuyển sinh vào 10
I. Lãi suất ngân hàng
1. Lãi đơn
Số tiền lãi chỉ tính trên số tiền gốc mà không tính trên số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra. Công thức tính lãi đớn:

Trong đó:
T : Số tiền cả vốn lẫn lãi sau n kì hạn;
M : Tiền gửi ban đầu;
n : Số kì hạn tính lãi;
r : Lãi suất định kì, tính theo %.
2. Lãi kép
Là số tiền lãi không chỉ tính trên số tiền gốc mà còn tính trên số tiên lãi do tiền gốc sinh ra thay đổi theo từng định kì.
a. Lãi kép, gửi một lần

Trong đó:
T : Số tiền cả vốn lẫn lãi sau n kì hạn;
M : Tiền gửi ban đầu;
n : Số kì hạn tính lãi;
r : Lãi suất định kì, tính theo %.
b. Lãi kép, gửi định kì
Trường hợp 1: Tiền được gửi vào cuối mỗi tháng.
Gọi n là tháng thứ n (n là một số cụ thể)
+ Cuối tháng thứ nhất cũng là lúc người đó bắt đầu gửi tiền T1 = M
+ Cuối tháng thứ 2, người đó có số tiền là:

+ Cuối tháng thứ 3 :

+ Cuối tháng thứ n, người đó có số tiền là:

Ta tiếp cận công thức  bằng một cách khác như sau:
+ Tiền gửi tháng thứ nhất sau n-1 kì hạn tháng) thành:
+ Tiền gửi tháng thứ 2 sau n-2 kì hạn tháng) thành:
+ Tiền gửi tháng cuối cùng là
Số tiền cuối tháng n là:

Trường hợp 2: Tiền gửi vào đầu mỗi tháng
B. VÍ DỤ MINH HỌA
– Sử dụng công thức tính lãi đơn, lãi kép.
– Rút ra kết luận bài toán.
Ví dụ 1
Ông a vay ngắn hạn ngân hàng 100 triệu đồng, với lãi suất 12 % mỗi năm. Ông muốn hoàn nợ cho ngân hàng theo cách sau: sau đúng 1 tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng số tiền hoàn nợ mỗi lần là như nhau và trả hết nợ sau đúng ba tháng kể tù̀ ngày vay. Hỏi theo cách đó, số tî̀n m mà ông A phải trả cho ngân hàng theo cách vay đó là bao nhiêu? Biết rằng, lãi suất ngân hàng không thay đổi trong thời gian ông A hoàn nợ.
Hướng dẫn giải
Lãi suất 12 % /năm tương ứng 1 % /tháng, nên r=0,01 (do vay ngắn hạn).
Số tiền gốc sau 1 tháng là:

Số tiền gốc sau 2 tháng là:

Số tiền gốc sau 3 tháng là:
Do đó:  triệu đồng.
Ví dụ 2
Ông Tân mong muốn sở hữu khoản tiền 20.000.000 đông vào ngày 02/03/2012 ở một tài khoản lãi suất năm là 6,05%. Hỏi ông Tân cần đầu tư bao nhiêu tiên trên tài khoản này vào ngày 02/03/2007 để đạt được mục tiêu đề ra?
Hướng dẫn giải
Gọi  là lượng vốn cần đầu tư ban đầu, lượng vốn sẽ được đầu tư trong 5 năm nên ta có:

………………
Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung bài toán thực tế 9

#Tổng #hợp #bài #toán #thực #tế #trong #đề #tuyển #sinh #vào #lớp

Toán thực tế lớp 9 là tài liệu luyện thi không thể thiếu dành cho các học sinh lớp 9 chuẩn bị thi vào 10 tham khảo.
Các bài toán thực tế lớp 9 bao gồm đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập về lãi suất, giải hệ phương trình, vận dụng trong hình học, vận dụng các công thức hóa lý có đáp án kèm theo. Bài toán thực tế lớp 9 được biên soạn rất khoa học, phù hợp với mọi đối tượng học sinh có học lực từ trung bình, khá đến giỏi. Qua đó giúp học sinh củng cố, nắm vững chắc kiến thức nền tảng, vận dụng với các bài tập cơ bản. Ngoài ra các bạn tham khảo thêm tài liệu: chuyên đề Giải phương trình bậc 2 chứa tham số, bài tập hệ thức Vi-et và các ứng dụng. Vậy sau đây là Bài toán thực tế lớp 9, mời các bạn cùng đón đọc nhé.
Toán thực tế lớp 9 trong đề tuyển sinh vào 10
I. Lãi suất ngân hàng
1. Lãi đơn
Số tiền lãi chỉ tính trên số tiền gốc mà không tính trên số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra. Công thức tính lãi đớn:

Trong đó:
T : Số tiền cả vốn lẫn lãi sau n kì hạn;
M : Tiền gửi ban đầu;
n : Số kì hạn tính lãi;
r : Lãi suất định kì, tính theo %.
2. Lãi kép
Là số tiền lãi không chỉ tính trên số tiền gốc mà còn tính trên số tiên lãi do tiền gốc sinh ra thay đổi theo từng định kì.
a. Lãi kép, gửi một lần

Trong đó:
T : Số tiền cả vốn lẫn lãi sau n kì hạn;
M : Tiền gửi ban đầu;
n : Số kì hạn tính lãi;
r : Lãi suất định kì, tính theo %.
b. Lãi kép, gửi định kì
Trường hợp 1: Tiền được gửi vào cuối mỗi tháng.
Gọi n là tháng thứ n (n là một số cụ thể)
+ Cuối tháng thứ nhất cũng là lúc người đó bắt đầu gửi tiền T1 = M
+ Cuối tháng thứ 2, người đó có số tiền là:

+ Cuối tháng thứ 3 :

+ Cuối tháng thứ n, người đó có số tiền là:

Ta tiếp cận công thức  bằng một cách khác như sau:
+ Tiền gửi tháng thứ nhất sau n-1 kì hạn tháng) thành:
+ Tiền gửi tháng thứ 2 sau n-2 kì hạn tháng) thành:
+ Tiền gửi tháng cuối cùng là
Số tiền cuối tháng n là:

Trường hợp 2: Tiền gửi vào đầu mỗi tháng
B. VÍ DỤ MINH HỌA
– Sử dụng công thức tính lãi đơn, lãi kép.
– Rút ra kết luận bài toán.
Ví dụ 1
Ông a vay ngắn hạn ngân hàng 100 triệu đồng, với lãi suất 12 % mỗi năm. Ông muốn hoàn nợ cho ngân hàng theo cách sau: sau đúng 1 tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng số tiền hoàn nợ mỗi lần là như nhau và trả hết nợ sau đúng ba tháng kể tù̀ ngày vay. Hỏi theo cách đó, số tî̀n m mà ông A phải trả cho ngân hàng theo cách vay đó là bao nhiêu? Biết rằng, lãi suất ngân hàng không thay đổi trong thời gian ông A hoàn nợ.
Hướng dẫn giải
Lãi suất 12 % /năm tương ứng 1 % /tháng, nên r=0,01 (do vay ngắn hạn).
Số tiền gốc sau 1 tháng là:

Số tiền gốc sau 2 tháng là:

Số tiền gốc sau 3 tháng là:
Do đó:  triệu đồng.
Ví dụ 2
Ông Tân mong muốn sở hữu khoản tiền 20.000.000 đông vào ngày 02/03/2012 ở một tài khoản lãi suất năm là 6,05%. Hỏi ông Tân cần đầu tư bao nhiêu tiên trên tài khoản này vào ngày 02/03/2007 để đạt được mục tiêu đề ra?
Hướng dẫn giải
Gọi  là lượng vốn cần đầu tư ban đầu, lượng vốn sẽ được đầu tư trong 5 năm nên ta có:

………………
Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung bài toán thực tế 9

#Tổng #hợp #bài #toán #thực #tế #trong #đề #tuyển #sinh #vào #lớp

Toán thực tế lớp 9 là tài liệu luyện thi không thể thiếu dành cho các học sinh lớp 9 chuẩn bị thi vào 10 tham khảo.
Các bài toán thực tế lớp 9 bao gồm đầy đủ lý thuyết và các dạng bài tập về lãi suất, giải hệ phương trình, vận dụng trong hình học, vận dụng các công thức hóa lý có đáp án kèm theo. Bài toán thực tế lớp 9 được biên soạn rất khoa học, phù hợp với mọi đối tượng học sinh có học lực từ trung bình, khá đến giỏi. Qua đó giúp học sinh củng cố, nắm vững chắc kiến thức nền tảng, vận dụng với các bài tập cơ bản. Ngoài ra các bạn tham khảo thêm tài liệu: chuyên đề Giải phương trình bậc 2 chứa tham số, bài tập hệ thức Vi-et và các ứng dụng. Vậy sau đây là Bài toán thực tế lớp 9, mời các bạn cùng đón đọc nhé.
Toán thực tế lớp 9 trong đề tuyển sinh vào 10
I. Lãi suất ngân hàng
1. Lãi đơn
Số tiền lãi chỉ tính trên số tiền gốc mà không tính trên số tiền lãi do số tiền gốc sinh ra. Công thức tính lãi đớn:

Trong đó:
T : Số tiền cả vốn lẫn lãi sau n kì hạn;
M : Tiền gửi ban đầu;
n : Số kì hạn tính lãi;
r : Lãi suất định kì, tính theo %.
2. Lãi kép
Là số tiền lãi không chỉ tính trên số tiền gốc mà còn tính trên số tiên lãi do tiền gốc sinh ra thay đổi theo từng định kì.
a. Lãi kép, gửi một lần

Trong đó:
T : Số tiền cả vốn lẫn lãi sau n kì hạn;
M : Tiền gửi ban đầu;
n : Số kì hạn tính lãi;
r : Lãi suất định kì, tính theo %.
b. Lãi kép, gửi định kì
Trường hợp 1: Tiền được gửi vào cuối mỗi tháng.
Gọi n là tháng thứ n (n là một số cụ thể)
+ Cuối tháng thứ nhất cũng là lúc người đó bắt đầu gửi tiền T1 = M
+ Cuối tháng thứ 2, người đó có số tiền là:

+ Cuối tháng thứ 3 :

+ Cuối tháng thứ n, người đó có số tiền là:

Ta tiếp cận công thức  bằng một cách khác như sau:
+ Tiền gửi tháng thứ nhất sau n-1 kì hạn tháng) thành:
+ Tiền gửi tháng thứ 2 sau n-2 kì hạn tháng) thành:
+ Tiền gửi tháng cuối cùng là
Số tiền cuối tháng n là:

Trường hợp 2: Tiền gửi vào đầu mỗi tháng
B. VÍ DỤ MINH HỌA
– Sử dụng công thức tính lãi đơn, lãi kép.
– Rút ra kết luận bài toán.
Ví dụ 1
Ông a vay ngắn hạn ngân hàng 100 triệu đồng, với lãi suất 12 % mỗi năm. Ông muốn hoàn nợ cho ngân hàng theo cách sau: sau đúng 1 tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng số tiền hoàn nợ mỗi lần là như nhau và trả hết nợ sau đúng ba tháng kể tù̀ ngày vay. Hỏi theo cách đó, số tî̀n m mà ông A phải trả cho ngân hàng theo cách vay đó là bao nhiêu? Biết rằng, lãi suất ngân hàng không thay đổi trong thời gian ông A hoàn nợ.
Hướng dẫn giải
Lãi suất 12 % /năm tương ứng 1 % /tháng, nên r=0,01 (do vay ngắn hạn).
Số tiền gốc sau 1 tháng là:

Số tiền gốc sau 2 tháng là:

Số tiền gốc sau 3 tháng là:
Do đó:  triệu đồng.
Ví dụ 2
Ông Tân mong muốn sở hữu khoản tiền 20.000.000 đông vào ngày 02/03/2012 ở một tài khoản lãi suất năm là 6,05%. Hỏi ông Tân cần đầu tư bao nhiêu tiên trên tài khoản này vào ngày 02/03/2007 để đạt được mục tiêu đề ra?
Hướng dẫn giải
Gọi  là lượng vốn cần đầu tư ban đầu, lượng vốn sẽ được đầu tư trong 5 năm nên ta có:

………………
Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm nội dung bài toán thực tế 9

#Tổng #hợp #bài #toán #thực #tế #trong #đề #tuyển #sinh #vào #lớp


#Tổng #hợp #bài #toán #thực #tế #trong #đề #tuyển #sinh #vào #lớp

Sen Ti

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button