Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ 2022

Tờ khai thuế sử dụng đất số 01 / TSDD là mẫu tài liệu quan trọng không thể thiếu trong thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được Sen Ti cập nhật để các bạn tham khảo. Mẫu này được ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013 / TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành Luật Thu thuế. Mời các bạn xem và tải về biểu mẫu thuế sử dụng đất tại đây.

Nộp tiền sử dụng đất cũng là một trong những nghĩa vụ thuế của người dân đối với nhà nước. Tờ khai tiền sử dụng đất là tờ khai tiền sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp cho nhà nước. Mẫu gồm các thông tin: tên tổ chức, cá nhân sử dụng đất, chứng thư quyền sở hữu, đặc điểm thửa đất, diện tích nộp tiền sử dụng đất, số 01 / TSĐĐ và hướng dẫn kê khai chi tiết. Vui lòng tải xuống.

1. Đối tượng nộp tiền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 45/2014 / NĐ-CP, đối tượng thu tiền sử dụng đất bao gồm:

1. Người được nhà nước giao đất sử dụng vào các mục đích sau đây:

– Gia đình, cá nhân được giao đất ở.

Tổ chức kinh tế giao đất để thực hiện dự án đầu tư, xây dựng nhà ở để bán hoặc kết hợp bán và cho thuê.

– Công ty Việt Nam và công ty có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để bán hoặc bán và cho thuê các dự án đầu tư xây dựng khu dân cư.

Tổ chức kinh doanh nhận giao đất để thực hiện dự án đầu tư nghĩa trang, hạ tầng nghĩa trang để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có liên quan đến kết cấu hạ tầng.

Tổ chức kinh doanh được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, kể cả tổ hợp nhà ở để bán hoặc cho thuê.

2. Nhà nước cho phép người đang sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, đất nghĩa địa, nghĩa trang trong các trường hợp sau đây:

– Khu nông nghiệp, khu phi nông nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao ban đầu không thu thuế sử dụng đất nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển thành khu dân cư hoặc khu nghĩa trang, nghĩa trang.

– Đất nông nghiệp được nhà nước giao và quy hoạch thuế chuyển đổi thành nhà ở hoặc nghĩa trang, nghĩa trang được quy hoạch đánh thuế.

—— Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) do nguyên trạng giao đất để thu tiền sử dụng đất sẽ được chuyển sang đất ở để thu tiền sử dụng đất.

—— Đất nông nghiệp, phi nông nghiệp (không kể đất ở) thuê nguyên trạng được chuyển sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất. Quốc gia mà tiền sử dụng đất phải trả.

3. Gia đình, cá nhân có đất định cư lâu dài và đất phi nông nghiệp đã được nhà nước phê duyệt trước ngày 1 tháng 7 năm 2014 giấy chứng nhận Các nghĩa vụ tài chính quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 9 Nghị định số 45/2014 / NĐ-CP phải thực hiện, cụ thể:

– Đối với tài sản không sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các giấy tờ theo quy định tại Mục 100 (1) của Đạo luật Nhà nước năm 2013 khi cấp giấy chứng nhận cho gia đình và cá nhân.

– Cấp giấy chứng nhận cho các gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày 1 tháng 7 năm 2004 mà không cần các giấy tờ theo quy định của Đạo luật Đất đai 100 (1) năm 2013.

– Nếu trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp cho hộ gia đình, cá nhân không đúng nguồn gốc.

– Nước cấp Giấy chứng nhận khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân chuyển hộ khẩu, nhập cảnh từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng nay do Nhà nước cấp.

2. Tờ khai thuế sử dụng đất – Mẫu số 01 / TSDD

Mẫu tờ khai tiền sử dụng đất là tài liệu kê khai tiền sử dụng đất mới nhất mà Sen Ti gửi tới các bạn để các bạn tiện nghiên cứu. Xem chi tiết tại đây:

Mẫu: 01 / TSDD
(Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013 / TT-BTC
Bộ Tài chính ngày 06 tháng 11 năm 2013).

Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Phân loại sử dụng đất

[01] Thời hạn tính thuế: tính đến thời điểm xảy ra sự kiện liên quan
[02] Ngày thứ nhất [03] Thêm giá trị

1. Tên đơn vị hoặc người sử dụng đất (sử dụng đất):

1. Tên tổ chức, cá nhân sử dụng đất: ………………………………………………………………….

1.1. Địa chỉ đề nghị nộp tiền sử dụng đất: …………………………………………………….

1.2 Số điện thoại liên hệ (nếu có): ………… Fax: ……………… Email: ………… ..

1.3 Người đại diện thuế (nếu có): ………………………………………………………….

1.4 Luật thuế: …………………………………………………………………………………………

1.5. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….

1.6 Quận: ……………………………………. Tỉnh Thành phố: ……………………………………

1.7 Điện thoại: ………… .. Fax: ………… Email: …………

1.8 Hợp đồng cơ quan thuế số: ……………… .. Ngày ……………………………………………………………….

2. Giấy tờ hợp pháp về sử dụng đất (theo Điều 50, Đoạn 1, 2 và 5 của Luật Nhà nước), bao gồm::

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………….

3. Đặc điểm đất đai:

3.1. Địa chỉ tài sản: Số nhà ………… Ngõ (hutong, hutong,…) ……………… .Đường ……… ..trên (xã, thị trấn) ……………… …… Quận (quận) …… …………………… Tỉnh (Thành phố) ………….

3.2 Vị trí của tài sản (đường, hẻm): …………………………………………………………

3.3 Loại tài sản trước khi chuyển mục đích sử dụng: …………………… ..

3.4 Loại tài sản sau khi chuyển mục đích: …………………………………………………….

3.5 Ngày cấp Quyền sử dụng đất: Ngày …………. có thể được……..

3.6 Nguồn sử dụng đất: …………………………………………………….

4. Diện tích tính tiền sử dụng đất (mét vuông)2):

4.1. Nước nông thôn: ……………………………………………………………………………………

a) Phần xác định tài sản: ………………………………………………………… ..

b) Nhà ở chỉ định trên ranh giới: ………………………………………………………….

4.2 Đất ở đô thị:

a) Sử dụng riêng: ………………………………………………………….

b) Các phòng sinh hoạt chung: ………………………………………………………….

4.3 Diện tích đất sản xuất kinh doanh dịch vụ: …………………………………………………… ..

4.4 Diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối: ……………… ..

5. Các khoản được giảm, miễn thuế tài sản (nếu có):

5.1. Số tiền bồi thường thiệt hại và hỗ trợ đất thực tế: ……………………………………………………… ..

5.2 Tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất trả trước (nếu có): ……………………………………………………… ..

5.3 Miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất (Giảm hoặc miễn tiền sử dụng đất (nêu rõ cơ sở cho các văn bản pháp luật hiện hành):

………………………………………………………………………………………

6. Hồ sơ được miễn, giảm (giảm) tiền sử dụng đất (bản sao phải có công chứng) và chứng từ nộp tiền định cư, hỗ trợ đất, chứng từ thu tiền sử dụng đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. .

—— ………………………………………………………………………….

—— ………………………………………………………………………….

– …………………………………………………………………………………….

Tôi xin cam đoan tài liệu khai báo trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tài liệu khai báo.

tư vấn thuế

Họ và tên:

Số chứng chỉ hành nghề:

…………, Thiên đường……. có thể được……….

người đóng thuế hoặc
Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế
Chữ ký và con dấu (ghi rõ họ tên và chức danh)

3. Tôi phải khai thuế sử dụng đất như thế nào?

Thông tư số 156/2013 / TT-BTC điều chỉnh Luật Quản lý thuế, Điều 18 khoản 4 điểm b quy định việc kê khai thuế sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế và số 83 / 2013 / do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Luật điều chỉnh một số điều của Nghị định NĐ-CP như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất chậm nhất là 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan nhà nước có liên quan về việc phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Người sử dụng đất phải kê khai tiền sử dụng đất theo Mẫu số 01 / TSDĐ ban hành kèm theo Thông báo này và nộp cho Cơ quan đăng ký cùng với các tài liệu liên quan xác lập nghĩa vụ tài chính hợp pháp. Cơ chế. Nếu cơ chế “Một cửa” chưa được thực hiện tại địa phương, thì hồ sơ khai thuế sử dụng đất phải được nộp cho cơ quan thuế địa phương nơi có quốc gia đó.

Cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất cho cơ quan thuế nơi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ khai thuế sử dụng đất, cơ quan thuế xác định số thuế sử dụng đất phải nộp và ra quyết định nộp thuế sử dụng đất theo Mẫu số. 1. 02./TSĐD được gửi cho người sử dụng đất kèm theo Thông báo đã cấp hoặc gửi cho người sử dụng đất thông qua Cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Cơ quan tài nguyên môi trường.

Mời các bạn đọc thêm xây dựng bất động sản Trong dự án hình dạng Làm hài lòng.

  • Mẫu 04a / ĐK – Đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Xin cấp lại, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản là bất động sản như nhà ở
  • Hồ sơ cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thông tin thêm

Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ 2022

Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ là giấy tờ biểu mẫu quan trọng, không thể thiếu khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được Sen Ti cập nhật gửi đến các bạn tham khảo. Mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về luật quản lý thuế. Mời các bạn cùng xem và tải về mẫu tờ khai tiền sử dụng đất tại đây.
Nộp tiền sử dụng đất cũng là một trong các nghĩa vụ nộp thuế của người dân đối với nhà nước. Tờ khai tiền sử dụng đất là mẫu lập ra để kê khai số tiền sử dụng đất là mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước. Mẫu gồm các thông tin: Tên tổ chức, cá nhân sử dụng đất; Giấy tờ về quyền SDĐ; Đặc điểm thửa đất; Diện tích nộp tiền sử dụng đất; Các khoản được giảm trừ tiền sử dụng đất… Dưới đây là Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ cùng hướng dẫn cách kê khai chi tiết. Mời các bạn tải về.
1. Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất
Căn cứ Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, đối tượng thu tiền sử dụng đất gồm:
1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau:
– Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở.
– Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
– Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
– Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
2. Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các trường hợp sau:
– Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao không thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa.
– Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất.
– Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất.
– Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01/7/2014 khi được cấp Giấy chứng nhận phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, cụ thể:
– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.
– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.
– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004.
– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận.
2. Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ
Biểu mẫu tờ khai tiền sử dụng đất là hồ sơ kê khai nộp tiền sử dụng đất mới nhất mà Sen Ti gửi đến các bạn nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết tại đây:

Mẫu số: 01/TSDĐ(Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
[01] Kỳ tính thuế: Theo từng lần phát sinh[02] Lần đầu [03] Bổ sung lần thứ
1. Tên tổ chức, cá nhân sử dụng đất (SDĐ):
1. Tên tổ chức, cá nhân sử dụng đất (SDĐ):…………………………………………………………….
1.1. Địa chỉ gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất:………………………………………………………..
1.2. Điện thoại liên hệ (nếu có):………………………Fax:………………Email:………………………..
1.3 Đại lý thuế (nếu có):………………………………………………………………………………………..
1.4. Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………
1.5. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….
1.6. Quận/huyện: ……………………………………. Tỉnh/Thành phố: ……………………………………
1.7. Điện thoại: ……………………….. Fax: ………………………Email: …………………………………
1.8. Hợp đồng đại lý thuế số :…………………………..ngày……………………………………………….
2. Giấy tờ về quyền SDĐ (quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai), gồm:
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………..
3. Đặc điểm thửa đất:
3.1. Địa chỉ thửa đất: Số nhà ……… Ngõ (ngách, hẻm, ….)………………….Đường phố…………………..phường (xã, thị trấn)……………….. Quận (huyện)……………………Tỉnh (Thành phố)……………………….
3.2. Vị trí thửa đất (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm):…………………………………………………
3.3. Loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng:………………………………………………………..
3.4. Loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng:…………………………………………………………..
3.5. Thời điểm được quyền sử dụng đất: ngày ………. tháng ……….. năm ……..
3.6. Nguồn gốc sử dụng đất:……………………………………………………………………………………
4. Diện tích nộp tiền sử dụng đất (m2):
4.1. Đất ở tại nông thôn:…………………………………………………………………………………………
a) Trong hạn mức công nhận đất ở:…………………………………………………………………………..
b) Trên hạn mức công nhận đất ở:…………………………………………………………………………….
4.2. Đất ở tại đô thị:
a) Diện tích sử dụng riêng:………………………………………………………………………………………
b) Diện tích sử dụng chung:…………………………………………………………………………………….
4.3. Diện tích đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:…………………………………………………………..
4.4. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối:……………..
5. Các khoản được giảm trừ tiền sử dụng đất hoặc thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có):
5.1. Số tiền thực tế bồi thường thiệt hại, hỗ trợ về đất:…………………………………………………..
5.2. Số tiền sử dụng đất, thuê đất đã nộp trước (nếu có):………………………………………………..
5.3. Miễn, giảm tiền sử dụng đất (Miễn, giảm tiền sử dụng đất (ghi rõ căn cứ văn bản quy phạm pháp luật áp dụng):
……………………………………………………………………………………………………………………………
6. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm (hoặc giảm trừ) tiền sử dụng đất (nếu bản sao thì phải có công chứng) và các chứng từ về chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất, chứng từ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp trước…
– ………………………………………………………………………………………………………………………….
– ………………………………………………………………………………………………………………………….
-…………………………………………………………………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kê khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:
Chứng chỉ hành nghề số:

…………, ngày ……. tháng ….. năm ……….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặcĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾKý tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

3. Nộp hồ sơ khai tiền sử dụng đất như thế nào?
Khai tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 18 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ kê khai tiền sử dụng đất chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được thông báo phải thực hiện nghĩa vụ tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Người sử dụng đất thực hiện khai tiền sử dụng đất theo mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cùng các giấy tờ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường. Trường hợp địa phương chưa thực hiện cơ chế một cửa liên thông thì hồ sơ khai tiền sử dụng đất nộp tại cơ quan thuế địa phương nơi có đất.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chuyển hồ sơ khai tiền sử dụng đất của người sử dụng đất cho cơ quan thuế nơi có đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ khai tiền sử dụng đất, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, ra và gửi Thông báo nộp tiền sử dụng đất theo mẫu số 02/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này cho người sử dụng đất hoặc thông qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường để gửi cho người sử dụng đất.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục xây dựng nhà đất trong mục biểu mẫu nhé.
Mẫu 04a/ĐK – Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Đơn xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

#Tờ #khai #tiền #sử #dụng #đất #Mẫu #số #01TSDĐ

Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ là giấy tờ biểu mẫu quan trọng, không thể thiếu khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được Sen Ti cập nhật gửi đến các bạn tham khảo. Mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về luật quản lý thuế. Mời các bạn cùng xem và tải về mẫu tờ khai tiền sử dụng đất tại đây.
Nộp tiền sử dụng đất cũng là một trong các nghĩa vụ nộp thuế của người dân đối với nhà nước. Tờ khai tiền sử dụng đất là mẫu lập ra để kê khai số tiền sử dụng đất là mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước. Mẫu gồm các thông tin: Tên tổ chức, cá nhân sử dụng đất; Giấy tờ về quyền SDĐ; Đặc điểm thửa đất; Diện tích nộp tiền sử dụng đất; Các khoản được giảm trừ tiền sử dụng đất… Dưới đây là Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ cùng hướng dẫn cách kê khai chi tiết. Mời các bạn tải về.
1. Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất
Căn cứ Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, đối tượng thu tiền sử dụng đất gồm:
1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau:
– Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở.
– Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
– Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
– Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
2. Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các trường hợp sau:
– Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao không thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa.
– Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất.
– Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất.
– Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01/7/2014 khi được cấp Giấy chứng nhận phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, cụ thể:
– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.
– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.
– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004.
– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận.
2. Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ
Biểu mẫu tờ khai tiền sử dụng đất là hồ sơ kê khai nộp tiền sử dụng đất mới nhất mà Sen Ti gửi đến các bạn nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết tại đây:

Mẫu số: 01/TSDĐ(Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
[01] Kỳ tính thuế: Theo từng lần phát sinh[02] Lần đầu [03] Bổ sung lần thứ
1. Tên tổ chức, cá nhân sử dụng đất (SDĐ):
1. Tên tổ chức, cá nhân sử dụng đất (SDĐ):…………………………………………………………….
1.1. Địa chỉ gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất:………………………………………………………..
1.2. Điện thoại liên hệ (nếu có):………………………Fax:………………Email:………………………..
1.3 Đại lý thuế (nếu có):………………………………………………………………………………………..
1.4. Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………
1.5. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….
1.6. Quận/huyện: ……………………………………. Tỉnh/Thành phố: ……………………………………
1.7. Điện thoại: ……………………….. Fax: ………………………Email: …………………………………
1.8. Hợp đồng đại lý thuế số :…………………………..ngày……………………………………………….
2. Giấy tờ về quyền SDĐ (quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai), gồm:
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………..
3. Đặc điểm thửa đất:
3.1. Địa chỉ thửa đất: Số nhà ……… Ngõ (ngách, hẻm, ….)………………….Đường phố…………………..phường (xã, thị trấn)……………….. Quận (huyện)……………………Tỉnh (Thành phố)……………………….
3.2. Vị trí thửa đất (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm):…………………………………………………
3.3. Loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng:………………………………………………………..
3.4. Loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng:…………………………………………………………..
3.5. Thời điểm được quyền sử dụng đất: ngày ………. tháng ……….. năm ……..
3.6. Nguồn gốc sử dụng đất:……………………………………………………………………………………
4. Diện tích nộp tiền sử dụng đất (m2):
4.1. Đất ở tại nông thôn:…………………………………………………………………………………………
a) Trong hạn mức công nhận đất ở:…………………………………………………………………………..
b) Trên hạn mức công nhận đất ở:…………………………………………………………………………….
4.2. Đất ở tại đô thị:
a) Diện tích sử dụng riêng:………………………………………………………………………………………
b) Diện tích sử dụng chung:…………………………………………………………………………………….
4.3. Diện tích đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:…………………………………………………………..
4.4. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối:……………..
5. Các khoản được giảm trừ tiền sử dụng đất hoặc thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có):
5.1. Số tiền thực tế bồi thường thiệt hại, hỗ trợ về đất:…………………………………………………..
5.2. Số tiền sử dụng đất, thuê đất đã nộp trước (nếu có):………………………………………………..
5.3. Miễn, giảm tiền sử dụng đất (Miễn, giảm tiền sử dụng đất (ghi rõ căn cứ văn bản quy phạm pháp luật áp dụng):
……………………………………………………………………………………………………………………………
6. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm (hoặc giảm trừ) tiền sử dụng đất (nếu bản sao thì phải có công chứng) và các chứng từ về chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất, chứng từ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp trước…
– ………………………………………………………………………………………………………………………….
– ………………………………………………………………………………………………………………………….
-…………………………………………………………………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kê khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:
Chứng chỉ hành nghề số:

…………, ngày ……. tháng ….. năm ……….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặcĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾKý tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

3. Nộp hồ sơ khai tiền sử dụng đất như thế nào?
Khai tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 18 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ kê khai tiền sử dụng đất chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được thông báo phải thực hiện nghĩa vụ tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Người sử dụng đất thực hiện khai tiền sử dụng đất theo mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cùng các giấy tờ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường. Trường hợp địa phương chưa thực hiện cơ chế một cửa liên thông thì hồ sơ khai tiền sử dụng đất nộp tại cơ quan thuế địa phương nơi có đất.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chuyển hồ sơ khai tiền sử dụng đất của người sử dụng đất cho cơ quan thuế nơi có đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ khai tiền sử dụng đất, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, ra và gửi Thông báo nộp tiền sử dụng đất theo mẫu số 02/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này cho người sử dụng đất hoặc thông qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường để gửi cho người sử dụng đất.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục xây dựng nhà đất trong mục biểu mẫu nhé.
Mẫu 04a/ĐK – Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Đơn xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

#Tờ #khai #tiền #sử #dụng #đất #Mẫu #số #01TSDĐ

Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ là giấy tờ biểu mẫu quan trọng, không thể thiếu khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được Sen Ti cập nhật gửi đến các bạn tham khảo. Mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về luật quản lý thuế. Mời các bạn cùng xem và tải về mẫu tờ khai tiền sử dụng đất tại đây.
Nộp tiền sử dụng đất cũng là một trong các nghĩa vụ nộp thuế của người dân đối với nhà nước. Tờ khai tiền sử dụng đất là mẫu lập ra để kê khai số tiền sử dụng đất là mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước. Mẫu gồm các thông tin: Tên tổ chức, cá nhân sử dụng đất; Giấy tờ về quyền SDĐ; Đặc điểm thửa đất; Diện tích nộp tiền sử dụng đất; Các khoản được giảm trừ tiền sử dụng đất… Dưới đây là Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ cùng hướng dẫn cách kê khai chi tiết. Mời các bạn tải về.
1. Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất
Căn cứ Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, đối tượng thu tiền sử dụng đất gồm:
1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau:
– Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở.
– Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
– Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
– Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
2. Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các trường hợp sau:
– Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao không thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa.
– Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất.
– Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất.
– Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01/7/2014 khi được cấp Giấy chứng nhận phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, cụ thể:
– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.
– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.
– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004.
– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận.
2. Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ
Biểu mẫu tờ khai tiền sử dụng đất là hồ sơ kê khai nộp tiền sử dụng đất mới nhất mà Sen Ti gửi đến các bạn nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết tại đây:

Mẫu số: 01/TSDĐ(Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
[01] Kỳ tính thuế: Theo từng lần phát sinh[02] Lần đầu [03] Bổ sung lần thứ
1. Tên tổ chức, cá nhân sử dụng đất (SDĐ):
1. Tên tổ chức, cá nhân sử dụng đất (SDĐ):…………………………………………………………….
1.1. Địa chỉ gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất:………………………………………………………..
1.2. Điện thoại liên hệ (nếu có):………………………Fax:………………Email:………………………..
1.3 Đại lý thuế (nếu có):………………………………………………………………………………………..
1.4. Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………
1.5. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….
1.6. Quận/huyện: ……………………………………. Tỉnh/Thành phố: ……………………………………
1.7. Điện thoại: ……………………….. Fax: ………………………Email: …………………………………
1.8. Hợp đồng đại lý thuế số :…………………………..ngày……………………………………………….
2. Giấy tờ về quyền SDĐ (quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai), gồm:
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………..
3. Đặc điểm thửa đất:
3.1. Địa chỉ thửa đất: Số nhà ……… Ngõ (ngách, hẻm, ….)………………….Đường phố…………………..phường (xã, thị trấn)……………….. Quận (huyện)……………………Tỉnh (Thành phố)……………………….
3.2. Vị trí thửa đất (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm):…………………………………………………
3.3. Loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng:………………………………………………………..
3.4. Loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng:…………………………………………………………..
3.5. Thời điểm được quyền sử dụng đất: ngày ………. tháng ……….. năm ……..
3.6. Nguồn gốc sử dụng đất:……………………………………………………………………………………
4. Diện tích nộp tiền sử dụng đất (m2):
4.1. Đất ở tại nông thôn:…………………………………………………………………………………………
a) Trong hạn mức công nhận đất ở:…………………………………………………………………………..
b) Trên hạn mức công nhận đất ở:…………………………………………………………………………….
4.2. Đất ở tại đô thị:
a) Diện tích sử dụng riêng:………………………………………………………………………………………
b) Diện tích sử dụng chung:…………………………………………………………………………………….
4.3. Diện tích đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:…………………………………………………………..
4.4. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối:……………..
5. Các khoản được giảm trừ tiền sử dụng đất hoặc thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có):
5.1. Số tiền thực tế bồi thường thiệt hại, hỗ trợ về đất:…………………………………………………..
5.2. Số tiền sử dụng đất, thuê đất đã nộp trước (nếu có):………………………………………………..
5.3. Miễn, giảm tiền sử dụng đất (Miễn, giảm tiền sử dụng đất (ghi rõ căn cứ văn bản quy phạm pháp luật áp dụng):
……………………………………………………………………………………………………………………………
6. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm (hoặc giảm trừ) tiền sử dụng đất (nếu bản sao thì phải có công chứng) và các chứng từ về chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất, chứng từ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp trước…
– ………………………………………………………………………………………………………………………….
– ………………………………………………………………………………………………………………………….
-…………………………………………………………………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kê khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:
Chứng chỉ hành nghề số:

…………, ngày ……. tháng ….. năm ……….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặcĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾKý tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

3. Nộp hồ sơ khai tiền sử dụng đất như thế nào?
Khai tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 18 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ kê khai tiền sử dụng đất chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được thông báo phải thực hiện nghĩa vụ tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Người sử dụng đất thực hiện khai tiền sử dụng đất theo mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cùng các giấy tờ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường. Trường hợp địa phương chưa thực hiện cơ chế một cửa liên thông thì hồ sơ khai tiền sử dụng đất nộp tại cơ quan thuế địa phương nơi có đất.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chuyển hồ sơ khai tiền sử dụng đất của người sử dụng đất cho cơ quan thuế nơi có đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ khai tiền sử dụng đất, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, ra và gửi Thông báo nộp tiền sử dụng đất theo mẫu số 02/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này cho người sử dụng đất hoặc thông qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường để gửi cho người sử dụng đất.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục xây dựng nhà đất trong mục biểu mẫu nhé.
Mẫu 04a/ĐK – Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Đơn xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

#Tờ #khai #tiền #sử #dụng #đất #Mẫu #số #01TSDĐ

Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ là giấy tờ biểu mẫu quan trọng, không thể thiếu khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được Sen Ti cập nhật gửi đến các bạn tham khảo. Mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về luật quản lý thuế. Mời các bạn cùng xem và tải về mẫu tờ khai tiền sử dụng đất tại đây.
Nộp tiền sử dụng đất cũng là một trong các nghĩa vụ nộp thuế của người dân đối với nhà nước. Tờ khai tiền sử dụng đất là mẫu lập ra để kê khai số tiền sử dụng đất là mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước. Mẫu gồm các thông tin: Tên tổ chức, cá nhân sử dụng đất; Giấy tờ về quyền SDĐ; Đặc điểm thửa đất; Diện tích nộp tiền sử dụng đất; Các khoản được giảm trừ tiền sử dụng đất… Dưới đây là Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ cùng hướng dẫn cách kê khai chi tiết. Mời các bạn tải về.
1. Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất
Căn cứ Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, đối tượng thu tiền sử dụng đất gồm:
1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau:
– Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở.
– Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
– Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
– Tổ chức kinh tế được giao đất để xây dựng công trình hỗn hợp cao tầng, trong đó có diện tích nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
2. Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các trường hợp sau:
– Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao không thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa.
– Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất.
– Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất.
– Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01/7/2014 khi được cấp Giấy chứng nhận phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, cụ thể:
– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.
– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.
– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004.
– Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận.
2. Tờ khai tiền sử dụng đất – Mẫu số 01/TSDĐ
Biểu mẫu tờ khai tiền sử dụng đất là hồ sơ kê khai nộp tiền sử dụng đất mới nhất mà Sen Ti gửi đến các bạn nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết tại đây:

Mẫu số: 01/TSDĐ(Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính).
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỜ KHAI TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
[01] Kỳ tính thuế: Theo từng lần phát sinh[02] Lần đầu [03] Bổ sung lần thứ
1. Tên tổ chức, cá nhân sử dụng đất (SDĐ):
1. Tên tổ chức, cá nhân sử dụng đất (SDĐ):…………………………………………………………….
1.1. Địa chỉ gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất:………………………………………………………..
1.2. Điện thoại liên hệ (nếu có):………………………Fax:………………Email:………………………..
1.3 Đại lý thuế (nếu có):………………………………………………………………………………………..
1.4. Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………
1.5. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….
1.6. Quận/huyện: ……………………………………. Tỉnh/Thành phố: ……………………………………
1.7. Điện thoại: ……………………….. Fax: ………………………Email: …………………………………
1.8. Hợp đồng đại lý thuế số :…………………………..ngày……………………………………………….
2. Giấy tờ về quyền SDĐ (quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai), gồm:
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………..
3. Đặc điểm thửa đất:
3.1. Địa chỉ thửa đất: Số nhà ……… Ngõ (ngách, hẻm, ….)………………….Đường phố…………………..phường (xã, thị trấn)……………….. Quận (huyện)……………………Tỉnh (Thành phố)……………………….
3.2. Vị trí thửa đất (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm):…………………………………………………
3.3. Loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng:………………………………………………………..
3.4. Loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng:…………………………………………………………..
3.5. Thời điểm được quyền sử dụng đất: ngày ………. tháng ……….. năm ……..
3.6. Nguồn gốc sử dụng đất:……………………………………………………………………………………
4. Diện tích nộp tiền sử dụng đất (m2):
4.1. Đất ở tại nông thôn:…………………………………………………………………………………………
a) Trong hạn mức công nhận đất ở:…………………………………………………………………………..
b) Trên hạn mức công nhận đất ở:…………………………………………………………………………….
4.2. Đất ở tại đô thị:
a) Diện tích sử dụng riêng:………………………………………………………………………………………
b) Diện tích sử dụng chung:…………………………………………………………………………………….
4.3. Diện tích đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:…………………………………………………………..
4.4. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối:……………..
5. Các khoản được giảm trừ tiền sử dụng đất hoặc thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có):
5.1. Số tiền thực tế bồi thường thiệt hại, hỗ trợ về đất:…………………………………………………..
5.2. Số tiền sử dụng đất, thuê đất đã nộp trước (nếu có):………………………………………………..
5.3. Miễn, giảm tiền sử dụng đất (Miễn, giảm tiền sử dụng đất (ghi rõ căn cứ văn bản quy phạm pháp luật áp dụng):
……………………………………………………………………………………………………………………………
6. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm (hoặc giảm trừ) tiền sử dụng đất (nếu bản sao thì phải có công chứng) và các chứng từ về chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất, chứng từ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp trước…
– ………………………………………………………………………………………………………………………….
– ………………………………………………………………………………………………………………………….
-…………………………………………………………………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan số liệu kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu kê khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:
Chứng chỉ hành nghề số:

…………, ngày ……. tháng ….. năm ……….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặcĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾKý tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

3. Nộp hồ sơ khai tiền sử dụng đất như thế nào?
Khai tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 18 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ kê khai tiền sử dụng đất chậm nhất là 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được thông báo phải thực hiện nghĩa vụ tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Người sử dụng đất thực hiện khai tiền sử dụng đất theo mẫu số 01/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này và nộp cùng các giấy tờ liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường. Trường hợp địa phương chưa thực hiện cơ chế một cửa liên thông thì hồ sơ khai tiền sử dụng đất nộp tại cơ quan thuế địa phương nơi có đất.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chuyển hồ sơ khai tiền sử dụng đất của người sử dụng đất cho cơ quan thuế nơi có đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ khai tiền sử dụng đất, cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, ra và gửi Thông báo nộp tiền sử dụng đất theo mẫu số 02/TSDĐ ban hành kèm theo Thông tư này cho người sử dụng đất hoặc thông qua Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên môi trường để gửi cho người sử dụng đất.
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục xây dựng nhà đất trong mục biểu mẫu nhé.
Mẫu 04a/ĐK – Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Đơn xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

#Tờ #khai #tiền #sử #dụng #đất #Mẫu #số #01TSDĐ


#Tờ #khai #tiền #sử #dụng #đất #Mẫu #số #01TSDĐ

Sen Ti

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button