Thông báo mã số định danh có mất phí hay không 2022?

Thời gian gần đây, các cơ quan chức năng nhận được phản ánh của người dân rằng việc cung cấp số định danh cho trẻ em rất tốn kém. Vậy số CMND là gì và khai báo số CMND có mất phí không? Mời các bạn cùng theo dõi bên dưới để biết thêm thông tin chi tiết.

  • Tôi đã nhận phúc lợi một lần, tôi có thể nhận lại không?

Trong bài big data lần trước có bài viết về số ID cá nhân bạn cần biết. Nếu người đọc không hoàn toàn rõ ràng về mã PIN, bạn có thể tham khảo liên kết sau:

  • Số nhận dạng là gì? Tìm mã PIN của bạn

1. Mã PIN là gì?

Nhiều bạn đọc muốn biết số CMND là gì, số trên thẻ căn cước công dân có phải là số thẻ căn cước không?

Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số và có cấu trúc gồm 6 chữ số thể hiện mã thế kỷ sinh của công dân, mã giới tính, mã năm sinh, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, mã quốc gia, dãy số là khoảng số ngẫu nhiên.

Ngoài ra, Mục 19 (2) Luật thẻ Căn cước công dân năm 2014 quy định về việc đánh số thẻ công dân như sau: Số thẻ công dân là số thẻ cá nhân.

Do đó, dãy số gồm 12 chữ số trên thẻ công dân là mã định danh cá nhân của mọi người.

2. Khi số định danh cá nhân được chỉ định

Có thể bạn chưa biết, mọi người đều được cấp một số định danh cá nhân từ khi họ được đăng ký khi sinh, thay vì khi họ đủ tuổi trở thành một công dân mới.

Trường hợp công dân đã đăng ký khai sinh nhưng chưa được cấp số CMND thì Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cấp số CMND cho công dân trên cơ sở thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Dữ liệu Dân số Quốc gia.

Ngoài ra, trường hợp đã có mã số định danh cá nhân và xác định lại giới tính, sửa năm sinh thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải lập lại mã số định danh cá nhân sau ngày công bố. Đăng ký quốc tịch liên quan đến giới tính và năm sinh.

3. Thủ tục cấp mã số định danh cá nhân mới nhất

Thủ tục cấp số định danh cá nhân được chia thành hai trường hợp, gồm: đối với công dân đã đăng ký khai sinh và đã đăng ký khai sinh như sau:

– Đối với công dân đã đăng ký khai sinh:

+ Người đăng ký khai sinh khai sinh theo mẫu quy định và gửi cơ quan đăng ký hộ tịch (nếu chưa có giấy khai sinh thì xuất trình giấy chứng sinh của người làm chứng; nếu không có giấy khai sinh thì phải có người làm chứng). Giấy khai sinh; đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có văn bản xác nhận việc bị bỏ rơi của cơ quan có thẩm quyền; đối với trường hợp đăng ký khai sinh cho trẻ em mang thai hộ phải có giấy tờ chứng minh việc mang thai hộ theo quy định của pháp luật).

+ Khi nhận hồ sơ nêu trên, nếu thấy thông tin đăng ký khai sinh đầy đủ, phù hợp thì cán bộ Tư pháp – Hộ tịch nhập thông tin đăng ký khai sinh vào Sổ đăng ký căn cước công dân và cấp số định danh cá nhân.

– Đối với công dân đã đăng ký khai sinh: Sửa đổi, bổ sung quy định về trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân cho công dân đã đăng ký khai sinh theo Nghị định số 37/2021 / NĐ-CP:

+ Đối với công dân đã đăng ký khai sinh nhưng chưa được cấp số CMND thì Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cấp số CMND cho công dân trên cơ sở thông tin cung cấp trong cơ sở dữ liệu. Dữ liệu Dân số Quốc gia.

+ Ngay sau khi thiết lập mã PIN cho công dân, cơ quan chủ quản của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ gửi cho công dân thông báo bằng văn bản về việc đã thiết lập mã PIN và các thông tin liên quan khác. Thông tin về công dân có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

  • Trường hợp thông tin về công dân trong cơ sở dữ liệu nhà nước chưa đầy đủ thì thông báo cho Công an xã, huyện, thành phố nơi mình cư trú để bổ sung, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu nhà nước về dân cư và để sửa .
  • Trường hợp đã có mã số định danh cá nhân và xác định lại giới tính, sửa năm sinh thì cơ sở lưu giữ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải lập lại mã số định danh cá nhân cho đến khi công dân hoàn thành quy trình. Việc đăng ký liên quan đến giới tính và năm sinh được thực hiện theo Luật Đăng ký Hộ tịch. Cục Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ thông báo bằng văn bản cho công dân về số định danh cá nhân đã được thu hồi.

+ Cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân Cấp thẻ Căn cước công dân sử dụng mã số CMND do cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 137/2015 / NĐ-CP.

4. Có mất phí khai báo số ID không?

Dưới đây là phản hồi của các nhà chức trách đối với thông báo về việc liệu số ID có bị tính phí hay không.

Trả lời, Trung tá Lê Mạnh Hà, Phó Giám đốc Phòng Tham mưu Công an TP.HCM cho biết, Bộ Công an hiện đã cấp mã PIN cho người dân, kể cả trẻ sơ sinh. Vì vậy, mọi công dân đều có một số định danh cá nhân trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Khi một công dân tròn 14 tuổi, mã này cũng là số căn cước công dân và dưới 14 tuổi là số chứng minh thư cá nhân.

Đại tá Hà cho biết cộng đồng nơi họ sinh sống thường xuyên và cảnh sát cấp cộng đồng địa phương sẽ liên lạc với công dân và thông báo cho họ về mã PIN này.

“Chương trình này miễn phí. Chúng tôi đang tiếp thu thông tin phản ánh và gửi lên Công an quận 12 để xem xét và có phản hồi cụ thể ”, đại tá Hà nói.

Trước đó, Trung tá Lê Mạnh Hà đã hướng dẫn người dân và phụ huynh học sinh muốn biết thông tin về mã số học sinh liên hệ với Công an cấp quận, huyện nơi học sinh đăng ký hộ khẩu thường trú.

Sinh viên đã đăng ký hộ khẩu thường trú tại các tỉnh, thành phố khác và đăng ký tạm trú tại Thành phố Hồ Chí Minh cần liên hệ với Công an quận, huyện nơi tạm trú để hỗ trợ tra cứu, cấp phát giấy tờ tùy thân.

Trung tá Li Mengha cho biết phụ huynh nên trình báo trước ít nhất 2 ngày làm việc để công an nơi cư trú liên hệ với công an nơi cư trú cung cấp, cung cấp lại thông tin.

Để biết thêm thông tin hữu ích, hãy xem phần Câu hỏi thường gặp về pháp lý Dữ liệu lớn.

Thông tin thêm

Thông báo mã số định danh có mất phí hay không 2022?

Mới đây cơ quan chức năng đã nhận được một số phản ánh của người dân về việc mất phí khi cung cấp mã định danh cho trẻ. Vậy mã số định danh cá nhân là gì và việc thông báo mã số định danh có mất phí hay không? Mời các bạn cùng theo dõi nội dung sau đây để biết thêm chi tiết.
Đã nhận tiền BHXH 1 lần, có được nhận tiếp lần hai?
Ở bài viết trước Sen Ti đã có bài chia sẻ về những điều cần biết về số định danh cá nhân. Nếu như bạn đọc vẫn chưa hiểu rõ về mã số định danh các nhân có thể tham khảo theo đường link bên dưới:
Mã định danh là gì? Tra mã định danh cá nhân
1. Mã số định danh cá nhân là gì?
Nhiều bạn đọc thắc mắc về đâu là mã số định danh cá nhân, số trên căn cước công dân có phải mã số định danh cá nhân không?
Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên.
Ngoài ra, tại Khoản 2 Điều 19 Luật Căn cước công dân 2014 quy định về số thẻ căn cước công dân như sau: Số thẻ căn cước công dân là số định danh cá nhân.
Như vậy, dãy số có 12 chữ số trên căn cước công dân chính là mã số định danh cá nhân của mỗi người.
2. Thời điểm cấp số định danh cá nhân
Có thể bạn chưa biết, mã số định danh cá nhân được cấp cho mỗi người từ khi đăng ký khai sinh chứ không chỉ là khi đủ tuổi làm căn cước công dân mới được cấp.
Trường hợp công dân đã đăng ký khai sinh nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập số định danh cá nhân cho công dân theo thông tin hiện có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Ngoài ra, trường hợp đã có số định danh cá nhân mà được xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập lại số định danh cá nhân cho sau khi công dân đã thực hiện việc đăng ký hộ tịch liên quan đến thông tin về giới tính, năm sinh.
3. Thủ tục cấp số định danh cá nhân mới nhất
Thủ tục cấp số định danh cá nhân được chia thành 2 trường hợp bao gồm: đối với công dân đăng ký khai sinh và đối với công dân đã đăng ký khai sinh như sau:
– Đối với công dân đăng ký khai sinh:
+ Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch (Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật).
+ Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ nêu trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch; Cấp số định danh cá nhân.
– Đối với công dân đã đăng ký khai sinh: Căn cứ theo Nghị định 37/2021/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung quy định về trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh:
+ Công dân đã đăng ký khai sinh nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập số định danh cá nhân cho công dân theo thông tin hiện có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
+ Ngay sau khi xác lập được số định danh cá nhân cho công dân, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có văn bản thông báo cho công dân về số định danh cá nhân đã được xác lập và các thông tin của công dân hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đầy đủ thì trong văn bản thông báo cần yêu cầu công dân bổ sung thông tin cho Công an xã, phường, thị trấn nơi mình đang cư trú để thực hiện cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp đã có số định danh cá nhân mà được xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập lại số định danh cá nhân cho sau khi công dân đã thực hiện việc đăng ký hộ tịch liên quan đến thông tin về giới tính, năm sinh theo quy định pháp luật về đăng ký hộ tịch. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có văn bản thông báo cho công dân về số định danh cá nhân đã được xác lập lại.
+ Cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân sử dụng số định danh cá nhân đã được cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân để cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Điều 18 Nghị định 137/2015/NĐ-CP.
4. Thông báo mã số định danh có mất phí hay không?
Sau đây là thông tin giải đáp của cơ quan chức năng về việc thông báo mã số định danh có mất phí hay không.
Về vấn đề này, Thượng tá Lê Mạnh Hà – Phó Trưởng phòng Tham mưu Công an TPHCM, cho biết hiện nay, Bộ Công an đã cấp toàn bộ mã định danh cá nhân cho người dân, kể cả trẻ sơ sinh. Theo đó, mỗi công dân đều có một mã định danh cá nhân trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Khi công dân đủ 14 tuổi làm căn cước công dân thì mã này cũng chính là số căn cước công dân, dưới 14 tuổi là mã định danh cá nhân.
Thượng tá Hà cho hay, công an các địa phương ở cấp phường, xã nơi thường trú liên hệ và thông báo mã định danh cá nhân này đến công dân.
“Thủ tục này không thu phí. Chúng tôi sẽ tiếp thu phản ánh và đưa tới công an quận 12 để xác minh và trả lời cụ thể”, Thượng tá Hà cho hay.
Trước đó, Thượng tá Lê Mạnh Hà hướng dẫn, người dân, phụ huynh học sinh muốn nhận thông tin mã định danh cho học sinh liên hệ công an cấp xã, phường nơi học sinh đăng ký địa chỉ thường trú.
Đối với học sinh đăng ký thường trú ở các tỉnh, thành khác và đăng ký tạm trú tại TPHCM thì liên hệ công an xã, phường nơi tạm trú để được hỗ trợ về tra cứu và thông báo mã định danh cá nhân.
Theo Thượng tá Lê Mạnh Hà, phụ huynh lưu ý liên hệ trước ít nhất 2 ngày làm việc để công an nơi tạm trú liên hệ với công an nơi thường trú và cung cấp, thông tin lại.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Sen Ti.

#Thông #báo #mã #số #định #danh #có #mất #phí #hay #không

Mới đây cơ quan chức năng đã nhận được một số phản ánh của người dân về việc mất phí khi cung cấp mã định danh cho trẻ. Vậy mã số định danh cá nhân là gì và việc thông báo mã số định danh có mất phí hay không? Mời các bạn cùng theo dõi nội dung sau đây để biết thêm chi tiết.
Đã nhận tiền BHXH 1 lần, có được nhận tiếp lần hai?
Ở bài viết trước Sen Ti đã có bài chia sẻ về những điều cần biết về số định danh cá nhân. Nếu như bạn đọc vẫn chưa hiểu rõ về mã số định danh các nhân có thể tham khảo theo đường link bên dưới:
Mã định danh là gì? Tra mã định danh cá nhân
1. Mã số định danh cá nhân là gì?
Nhiều bạn đọc thắc mắc về đâu là mã số định danh cá nhân, số trên căn cước công dân có phải mã số định danh cá nhân không?
Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên.
Ngoài ra, tại Khoản 2 Điều 19 Luật Căn cước công dân 2014 quy định về số thẻ căn cước công dân như sau: Số thẻ căn cước công dân là số định danh cá nhân.
Như vậy, dãy số có 12 chữ số trên căn cước công dân chính là mã số định danh cá nhân của mỗi người.
2. Thời điểm cấp số định danh cá nhân
Có thể bạn chưa biết, mã số định danh cá nhân được cấp cho mỗi người từ khi đăng ký khai sinh chứ không chỉ là khi đủ tuổi làm căn cước công dân mới được cấp.
Trường hợp công dân đã đăng ký khai sinh nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập số định danh cá nhân cho công dân theo thông tin hiện có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Ngoài ra, trường hợp đã có số định danh cá nhân mà được xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập lại số định danh cá nhân cho sau khi công dân đã thực hiện việc đăng ký hộ tịch liên quan đến thông tin về giới tính, năm sinh.
3. Thủ tục cấp số định danh cá nhân mới nhất
Thủ tục cấp số định danh cá nhân được chia thành 2 trường hợp bao gồm: đối với công dân đăng ký khai sinh và đối với công dân đã đăng ký khai sinh như sau:
– Đối với công dân đăng ký khai sinh:
+ Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch (Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật).
+ Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ nêu trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch; Cấp số định danh cá nhân.
– Đối với công dân đã đăng ký khai sinh: Căn cứ theo Nghị định 37/2021/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung quy định về trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh:
+ Công dân đã đăng ký khai sinh nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập số định danh cá nhân cho công dân theo thông tin hiện có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
+ Ngay sau khi xác lập được số định danh cá nhân cho công dân, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có văn bản thông báo cho công dân về số định danh cá nhân đã được xác lập và các thông tin của công dân hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đầy đủ thì trong văn bản thông báo cần yêu cầu công dân bổ sung thông tin cho Công an xã, phường, thị trấn nơi mình đang cư trú để thực hiện cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp đã có số định danh cá nhân mà được xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập lại số định danh cá nhân cho sau khi công dân đã thực hiện việc đăng ký hộ tịch liên quan đến thông tin về giới tính, năm sinh theo quy định pháp luật về đăng ký hộ tịch. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có văn bản thông báo cho công dân về số định danh cá nhân đã được xác lập lại.
+ Cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân sử dụng số định danh cá nhân đã được cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân để cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Điều 18 Nghị định 137/2015/NĐ-CP.
4. Thông báo mã số định danh có mất phí hay không?
Sau đây là thông tin giải đáp của cơ quan chức năng về việc thông báo mã số định danh có mất phí hay không.
Về vấn đề này, Thượng tá Lê Mạnh Hà – Phó Trưởng phòng Tham mưu Công an TPHCM, cho biết hiện nay, Bộ Công an đã cấp toàn bộ mã định danh cá nhân cho người dân, kể cả trẻ sơ sinh. Theo đó, mỗi công dân đều có một mã định danh cá nhân trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Khi công dân đủ 14 tuổi làm căn cước công dân thì mã này cũng chính là số căn cước công dân, dưới 14 tuổi là mã định danh cá nhân.
Thượng tá Hà cho hay, công an các địa phương ở cấp phường, xã nơi thường trú liên hệ và thông báo mã định danh cá nhân này đến công dân.
“Thủ tục này không thu phí. Chúng tôi sẽ tiếp thu phản ánh và đưa tới công an quận 12 để xác minh và trả lời cụ thể”, Thượng tá Hà cho hay.
Trước đó, Thượng tá Lê Mạnh Hà hướng dẫn, người dân, phụ huynh học sinh muốn nhận thông tin mã định danh cho học sinh liên hệ công an cấp xã, phường nơi học sinh đăng ký địa chỉ thường trú.
Đối với học sinh đăng ký thường trú ở các tỉnh, thành khác và đăng ký tạm trú tại TPHCM thì liên hệ công an xã, phường nơi tạm trú để được hỗ trợ về tra cứu và thông báo mã định danh cá nhân.
Theo Thượng tá Lê Mạnh Hà, phụ huynh lưu ý liên hệ trước ít nhất 2 ngày làm việc để công an nơi tạm trú liên hệ với công an nơi thường trú và cung cấp, thông tin lại.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Sen Ti.

#Thông #báo #mã #số #định #danh #có #mất #phí #hay #không

Mới đây cơ quan chức năng đã nhận được một số phản ánh của người dân về việc mất phí khi cung cấp mã định danh cho trẻ. Vậy mã số định danh cá nhân là gì và việc thông báo mã số định danh có mất phí hay không? Mời các bạn cùng theo dõi nội dung sau đây để biết thêm chi tiết.
Đã nhận tiền BHXH 1 lần, có được nhận tiếp lần hai?
Ở bài viết trước Sen Ti đã có bài chia sẻ về những điều cần biết về số định danh cá nhân. Nếu như bạn đọc vẫn chưa hiểu rõ về mã số định danh các nhân có thể tham khảo theo đường link bên dưới:
Mã định danh là gì? Tra mã định danh cá nhân
1. Mã số định danh cá nhân là gì?
Nhiều bạn đọc thắc mắc về đâu là mã số định danh cá nhân, số trên căn cước công dân có phải mã số định danh cá nhân không?
Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên.
Ngoài ra, tại Khoản 2 Điều 19 Luật Căn cước công dân 2014 quy định về số thẻ căn cước công dân như sau: Số thẻ căn cước công dân là số định danh cá nhân.
Như vậy, dãy số có 12 chữ số trên căn cước công dân chính là mã số định danh cá nhân của mỗi người.
2. Thời điểm cấp số định danh cá nhân
Có thể bạn chưa biết, mã số định danh cá nhân được cấp cho mỗi người từ khi đăng ký khai sinh chứ không chỉ là khi đủ tuổi làm căn cước công dân mới được cấp.
Trường hợp công dân đã đăng ký khai sinh nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập số định danh cá nhân cho công dân theo thông tin hiện có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Ngoài ra, trường hợp đã có số định danh cá nhân mà được xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập lại số định danh cá nhân cho sau khi công dân đã thực hiện việc đăng ký hộ tịch liên quan đến thông tin về giới tính, năm sinh.
3. Thủ tục cấp số định danh cá nhân mới nhất
Thủ tục cấp số định danh cá nhân được chia thành 2 trường hợp bao gồm: đối với công dân đăng ký khai sinh và đối với công dân đã đăng ký khai sinh như sau:
– Đối với công dân đăng ký khai sinh:
+ Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch (Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật).
+ Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ nêu trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch; Cấp số định danh cá nhân.
– Đối với công dân đã đăng ký khai sinh: Căn cứ theo Nghị định 37/2021/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung quy định về trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh:
+ Công dân đã đăng ký khai sinh nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập số định danh cá nhân cho công dân theo thông tin hiện có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
+ Ngay sau khi xác lập được số định danh cá nhân cho công dân, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có văn bản thông báo cho công dân về số định danh cá nhân đã được xác lập và các thông tin của công dân hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đầy đủ thì trong văn bản thông báo cần yêu cầu công dân bổ sung thông tin cho Công an xã, phường, thị trấn nơi mình đang cư trú để thực hiện cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp đã có số định danh cá nhân mà được xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập lại số định danh cá nhân cho sau khi công dân đã thực hiện việc đăng ký hộ tịch liên quan đến thông tin về giới tính, năm sinh theo quy định pháp luật về đăng ký hộ tịch. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có văn bản thông báo cho công dân về số định danh cá nhân đã được xác lập lại.
+ Cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân sử dụng số định danh cá nhân đã được cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân để cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Điều 18 Nghị định 137/2015/NĐ-CP.
4. Thông báo mã số định danh có mất phí hay không?
Sau đây là thông tin giải đáp của cơ quan chức năng về việc thông báo mã số định danh có mất phí hay không.
Về vấn đề này, Thượng tá Lê Mạnh Hà – Phó Trưởng phòng Tham mưu Công an TPHCM, cho biết hiện nay, Bộ Công an đã cấp toàn bộ mã định danh cá nhân cho người dân, kể cả trẻ sơ sinh. Theo đó, mỗi công dân đều có một mã định danh cá nhân trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Khi công dân đủ 14 tuổi làm căn cước công dân thì mã này cũng chính là số căn cước công dân, dưới 14 tuổi là mã định danh cá nhân.
Thượng tá Hà cho hay, công an các địa phương ở cấp phường, xã nơi thường trú liên hệ và thông báo mã định danh cá nhân này đến công dân.
“Thủ tục này không thu phí. Chúng tôi sẽ tiếp thu phản ánh và đưa tới công an quận 12 để xác minh và trả lời cụ thể”, Thượng tá Hà cho hay.
Trước đó, Thượng tá Lê Mạnh Hà hướng dẫn, người dân, phụ huynh học sinh muốn nhận thông tin mã định danh cho học sinh liên hệ công an cấp xã, phường nơi học sinh đăng ký địa chỉ thường trú.
Đối với học sinh đăng ký thường trú ở các tỉnh, thành khác và đăng ký tạm trú tại TPHCM thì liên hệ công an xã, phường nơi tạm trú để được hỗ trợ về tra cứu và thông báo mã định danh cá nhân.
Theo Thượng tá Lê Mạnh Hà, phụ huynh lưu ý liên hệ trước ít nhất 2 ngày làm việc để công an nơi tạm trú liên hệ với công an nơi thường trú và cung cấp, thông tin lại.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Sen Ti.

#Thông #báo #mã #số #định #danh #có #mất #phí #hay #không

Mới đây cơ quan chức năng đã nhận được một số phản ánh của người dân về việc mất phí khi cung cấp mã định danh cho trẻ. Vậy mã số định danh cá nhân là gì và việc thông báo mã số định danh có mất phí hay không? Mời các bạn cùng theo dõi nội dung sau đây để biết thêm chi tiết.
Đã nhận tiền BHXH 1 lần, có được nhận tiếp lần hai?
Ở bài viết trước Sen Ti đã có bài chia sẻ về những điều cần biết về số định danh cá nhân. Nếu như bạn đọc vẫn chưa hiểu rõ về mã số định danh các nhân có thể tham khảo theo đường link bên dưới:
Mã định danh là gì? Tra mã định danh cá nhân
1. Mã số định danh cá nhân là gì?
Nhiều bạn đọc thắc mắc về đâu là mã số định danh cá nhân, số trên căn cước công dân có phải mã số định danh cá nhân không?
Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên.
Ngoài ra, tại Khoản 2 Điều 19 Luật Căn cước công dân 2014 quy định về số thẻ căn cước công dân như sau: Số thẻ căn cước công dân là số định danh cá nhân.
Như vậy, dãy số có 12 chữ số trên căn cước công dân chính là mã số định danh cá nhân của mỗi người.
2. Thời điểm cấp số định danh cá nhân
Có thể bạn chưa biết, mã số định danh cá nhân được cấp cho mỗi người từ khi đăng ký khai sinh chứ không chỉ là khi đủ tuổi làm căn cước công dân mới được cấp.
Trường hợp công dân đã đăng ký khai sinh nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập số định danh cá nhân cho công dân theo thông tin hiện có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Ngoài ra, trường hợp đã có số định danh cá nhân mà được xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập lại số định danh cá nhân cho sau khi công dân đã thực hiện việc đăng ký hộ tịch liên quan đến thông tin về giới tính, năm sinh.
3. Thủ tục cấp số định danh cá nhân mới nhất
Thủ tục cấp số định danh cá nhân được chia thành 2 trường hợp bao gồm: đối với công dân đăng ký khai sinh và đối với công dân đã đăng ký khai sinh như sau:
– Đối với công dân đăng ký khai sinh:
+ Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch (Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật).
+ Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ nêu trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch; Cấp số định danh cá nhân.
– Đối với công dân đã đăng ký khai sinh: Căn cứ theo Nghị định 37/2021/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung quy định về trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh:
+ Công dân đã đăng ký khai sinh nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập số định danh cá nhân cho công dân theo thông tin hiện có trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
+ Ngay sau khi xác lập được số định danh cá nhân cho công dân, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có văn bản thông báo cho công dân về số định danh cá nhân đã được xác lập và các thông tin của công dân hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp thông tin của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đầy đủ thì trong văn bản thông báo cần yêu cầu công dân bổ sung thông tin cho Công an xã, phường, thị trấn nơi mình đang cư trú để thực hiện cập nhật, chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp đã có số định danh cá nhân mà được xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh thì cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập lại số định danh cá nhân cho sau khi công dân đã thực hiện việc đăng ký hộ tịch liên quan đến thông tin về giới tính, năm sinh theo quy định pháp luật về đăng ký hộ tịch. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có văn bản thông báo cho công dân về số định danh cá nhân đã được xác lập lại.
+ Cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân sử dụng số định danh cá nhân đã được cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân để cấp thẻ Căn cước công dân theo quy định tại Điều 18 Nghị định 137/2015/NĐ-CP.
4. Thông báo mã số định danh có mất phí hay không?
Sau đây là thông tin giải đáp của cơ quan chức năng về việc thông báo mã số định danh có mất phí hay không.
Về vấn đề này, Thượng tá Lê Mạnh Hà – Phó Trưởng phòng Tham mưu Công an TPHCM, cho biết hiện nay, Bộ Công an đã cấp toàn bộ mã định danh cá nhân cho người dân, kể cả trẻ sơ sinh. Theo đó, mỗi công dân đều có một mã định danh cá nhân trên Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Khi công dân đủ 14 tuổi làm căn cước công dân thì mã này cũng chính là số căn cước công dân, dưới 14 tuổi là mã định danh cá nhân.
Thượng tá Hà cho hay, công an các địa phương ở cấp phường, xã nơi thường trú liên hệ và thông báo mã định danh cá nhân này đến công dân.
“Thủ tục này không thu phí. Chúng tôi sẽ tiếp thu phản ánh và đưa tới công an quận 12 để xác minh và trả lời cụ thể”, Thượng tá Hà cho hay.
Trước đó, Thượng tá Lê Mạnh Hà hướng dẫn, người dân, phụ huynh học sinh muốn nhận thông tin mã định danh cho học sinh liên hệ công an cấp xã, phường nơi học sinh đăng ký địa chỉ thường trú.
Đối với học sinh đăng ký thường trú ở các tỉnh, thành khác và đăng ký tạm trú tại TPHCM thì liên hệ công an xã, phường nơi tạm trú để được hỗ trợ về tra cứu và thông báo mã định danh cá nhân.
Theo Thượng tá Lê Mạnh Hà, phụ huynh lưu ý liên hệ trước ít nhất 2 ngày làm việc để công an nơi tạm trú liên hệ với công an nơi thường trú và cung cấp, thông tin lại.
Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của Sen Ti.

#Thông #báo #mã #số #định #danh #có #mất #phí #hay #không


#Thông #báo #mã #số #định #danh #có #mất #phí #hay #không

Sen Ti

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button