Tháng 7 năm 2022 có tăng lương không?

Tháng 7/2022 có tăng lương không? Câu hỏi này được nhiều độc giả quan tâm trong thời điểm thời điểm tăng lương dự kiến ​​theo Nghị quyết 27 đang bị điều chỉnh lùi do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

1. Tháng 7/2022 có tăng lương không?

Sáng 12/4, Ủy ban Tiền lương Quốc gia đã biểu quyết theo đa số, thông qua và hoàn thiện phương án tăng lương tối thiểu vùng 6% kể từ ngày 1/7/2022, trình Chính phủ xem xét, quyết định.

Theo đó, thu nhập của một số người lao động rất khó khăn trong điều kiện lương tối thiểu vùng và mức sống không tăng trong hai năm.

Thành phần tham dự bao gồm Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Người khuyết tật và Phúc lợi và Liên đoàn Công thương Việt Nam.

Kết quả, Hội đồng Bồi thường đã bỏ phiếu kín để thông qua phương án tăng lương tối thiểu 6% vào ngày 1/7/2022, tùy theo vùng, từ 180.000 đồng lên 260.000 đồng, như sau:

Quận 1 tăng 260.000 đồng / tháng lên 4,68 triệu đồng / người / tháng.

Quận 2 tăng 240.000 đồng / tháng lên 4,16 triệu đồng / người / tháng.

Quận 3 tăng 210.000 đồng / tháng lên 3,64 triệu đồng / người / tháng.

Quận 4 tăng 180.000 đồng / tháng lên 3,25 triệu đồng / người / tháng.

Có hiệu lực từ ngày 7 tháng 1 năm 2022.

Để áp dụng mức lương tối thiểu trong các lĩnh vực trên, Hội đồng Tiền lương Quốc gia sẽ báo cáo Thủ tướng Chính phủ ban hành.

2. Lương hưu sẽ tăng vào năm 2022?

Theo Thông tư số 37/2021 / TT-BLĐTBXH, việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp xã hội và trợ cấp hàng tháng sẽ có hiệu lực từ ngày 15/3.

Mức lương hưu, trợ cấp bảo đảm xã hội và trợ cấp hàng tháng tăng 7,4% so với mức lương hưu, trợ cấp bảo đảm xã hội và trợ cấp hàng tháng tháng 12/2021 của kỳ điều chỉnh kể từ ngày 01/01/2022.

Đối tượng tùy biến gồm: cán bộ, viên chức, công nhân, viên chức, người lao động; quân nhân, công an nhân dân, nhân viên mật mã hưởng lương hưu hàng tháng; Cán bộ thành phố, phường và cộng đồng đang hưởng lương hưu và trợ cấp.

3. Cá nhân hưởng lương hưu tăng từ ngày 01 tháng 01 năm 2022

8 đối tượng điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo đảm xã hội, trợ cấp hàng tháng gồm:

1- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người hưởng lương hưu từ Quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Ngee Ann chuyển theo Quyết định số 41/2009 / QĐ) ngày 09 tháng 3 / 16/2009 TTg của Thủ tướng Nhật Bản về việc chuyển đổi ASXH của nông dân Ngee Ann sang ASXH tự nguyện); Bộ đội, công an nhân dân và người làm công tác mật mã được hưởng lương hưu hàng tháng.

2- Cán bộ thành phố, quận, huyện, thành phố trực thuộc Trung ương theo Nghị định số 92/2009 / NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, chế độ và chính sách đặc thù của công chức, viên chức quận, huyện, thành phố trực thuộc Trung ương theo Nghị định số 92/2009 / NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ. 34/2019 / NĐ-CP ngày 24 sửa đổi, bổ sung một số vấn đề liên quan đến cán bộ, công chức cấp thành phố và xã, thôn, tổ dân phố, Nghị định số 121/2003 / NĐ – CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức thành phố, huyện, thành phố trực thuộc Trung ương và Nghị định số 09/1998 / NĐ – CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 50 / CP ngày 26 tháng 7 năm 1998. Chi phí chế độ sinh hoạt của Chính phủ năm 1995 đối với cán bộ thành phố, quận, huyện, thành phố trực thuộc Trung ương hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng.

3. Người hưởng trợ cấp thương tật hàng tháng Người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000 / QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho người trong độ tuổi lao động tại thời điểm thôi việc được hưởng trợ cấp. Lao động, Quyết định số 613 / QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ hết thời hạn trợ cấp hàng tháng đối với người có thời gian thực tế công tác từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm. Đang hưởng trợ cấp tàn tật, công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 206 / CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Ủy ban nhân dân Chính phủ về việc giải phóng mới người lao động nặng, ốm, già, bệnh tật phải báo trước.

4- Cán bộ các thành phố, huyện, thành phố trực thuộc Trung ương hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị quyết số 130 / CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Ban Chấp hành Chính phủ về việc bổ sung chính sách đãi ngộ đối với công chức thành phố và Nghị quyết số 130 / CP ngày 20 tháng 6 năm 1975. , 1975 có được. Nghị quyết số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ cấp thành phố.

5- Quân nhân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008 / QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Nghị quyết số 38/2010 / QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 142/2008 / QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tham gia chống Mỹ cứu nước đối với người phục vụ trong quân đội dưới 20 năm đã xuất ngũ về địa phương.

6- Căn cứ Quyết định số 53/2010 / QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ số 53/2010 / QĐ-TTg về Điều lệ cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Công an nhân dân được hưởng trợ cấp hàng tháng. Chống Mỹ công tác trong Công an nhân dân chưa đầy 20 năm thì nghỉ việc trở về địa phương quân.

7- Theo Nghị quyết số 62/2011 / QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011, chiến sĩ, công an nhân dân và người làm công tác mật mã hưởng lương như chiến sĩ, công an nhân dân hưởng trợ cấp hàng tháng. Năm 2011, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương, chính sách tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp đỡ các bạn Lào đã phục viên, xuất ngũ sau ngày 30/4/1975.

8- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

Theo dự thảo của Bộ Lao động, Người khuyết tật và Phúc lợi, nếu mức lương hưu, trợ cấp thương tật và trợ cấp hàng tháng điều chỉnh theo quy định nêu trên dưới 2,5 triệu đồng thì mức điều chỉnh phải dưới 2.500.000 đồng / tháng / tháng là. Các điều chỉnh cụ thể như sau:

  • Người có lương hưu, trợ cấp hàng tháng từ 2.300.000 đồng / người / tháng trở xuống thì cộng thêm 200.000 đồng / người / tháng.
  • Đối với mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng từ 2.300.000 đồng / người / tháng đến dưới 2.500.000 đồng / người / tháng thì tăng lên 2.500.000 đồng / người / tháng.

Trên đây, Sen Ti đã trả lời câu hỏi: Liệu có tăng lương vào tháng 7 năm 2022? Mời các bạn đón đọc các bài viết liên quan trong chuyên mục “Công việc – Tiền lương”, “Hỏi đáp pháp luật”.

Về chủ đề của các mục phù hợp:

  • Trợ cấp của giáo viên đối với những trường hợp đặc biệt khó khăn
  • Trợ cấp thâm niên vượt quá khung giáo viên
  • Tuổi nghỉ hưu 2022
  • Chuyển nhượng quyền sở hữu Sổ đỏ của trẻ em có mất tiền không?
  • Chương trình sản xuất sổ đỏ đất thổ cư
  • Thủ tục chuyển tên của tập tài khoản bột

Thông tin thêm

Tháng 7 năm 2022 có tăng lương không?

Tháng 7 năm 2022 có tăng lương không? Đây là câu hỏi được rất nhiều bạn đọc quan tâm khi thời gian dự kiến tăng lương theo Nghị quyết 27 đã bị điều chỉnh lùi do ảnh hưởng của dịch Covid19.
1. Tháng 7 năm 2022 có tăng lương không?
Sáng 12/4, với đa số phiếu tán thành, Hội đồng Tiền lương quốc gia đã đồng thuận và chốt đề xuất tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 1/7/2022 ở mức 6% để trình Chính phủ xem xét quyết định.
Theo đó, qua 2 năm không tăng lương tối thiểu vùng và đời sống, thu nhập của một bộ phận người lao động đang rất khó khăn, Hội đồng Tiền lương quốc gia thống nhất và đã tiến hành thảo luận, thương lượng để tăng lương tối thiểu vùng cho người lao động ở doanh nghiệp.
Các bên tham gia gồm Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
Kết quả, Hội đồng Tiền lương đã bỏ phiếu kín, chốt phương án tăng lương tối thiểu ngày từ 1/7/2022 với mức tăng 6%, cụ thể từ 180.000 – 260.000 đồng tùy từng vùng, cụ thể:
Vùng 1 tăng thêm 260.000 đồng/tháng, lên mức 4,68 triệu đồng/người/tháng.
Vùng 2 tăng thêm 240.000 đồng/tháng, lên mức 4,16 triệu đồng/người/tháng.
Vùng 3 tăng thêm 210.000 đồng/tháng, lên mức 3,64 triệu đồng/người/tháng.
Vùng 4 tăng thêm 180.000 đồng/tháng, lên mức 3,25 triệu đồng/người/tháng.
Thời điểm áp dụng từ ngày 1/7/2022.
Để mức lương tối thiểu vùng trên được áp dụng, Hội đồng Tiền lương quốc gia sẽ báo cáo Thủ tướng ban hành nghị định.
2. Năm 2022 có tăng lương hưu không?

Theo Thông tư 37/2021/TT-BLĐTBXH, việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng sẽ có hiệu lực từ ngày 15/3.
Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng tăng 7,4% so với mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng của tháng 12/2021, thời gian điều chỉnh tính từ 1/1/2022.
Đối tượng điều chỉnh gồm: Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng; cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp.
3. Những đối tượng được tăng lương hưu từ 1/1/2022
8 đối tượng được đề xuất điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng gồm:
1- Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.
2- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.
3- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.
4- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.
5- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương.
6- Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.
7- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
8- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
Theo dự thảo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, người có mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định trên thấp hơn 2.500.000 đồng/tháng thì mức điều chỉnh cụ thể như sau:
Tăng thêm 200.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức lương hưu, trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng trở xuống
Tăng lên bằng 2.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức lương hưu, trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng đến dưới 2.500.000 đồng/người/tháng.
Trên đây, Sen Ti đã trả lời câu hỏi: Tháng 7 năm 2022 có tăng lương không? Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Lao động – tiền lương, mảng Hỏi đáp pháp luật.
Các bài viết liên quan:
Phụ cấp giáo viên vùng đặc biệt khó khăn
Phụ cấp thâm niên vượt khung của giáo viên
Độ tuổi nghỉ hưu 2022
Sang tên sổ đỏ cho con có mất tiền không?
Thủ tục làm sổ đỏ cho đất thổ cư
Thủ tục sang tên sổ hồng chung cư

#Tháng #năm #có #tăng #lương #không

Tháng 7 năm 2022 có tăng lương không? Đây là câu hỏi được rất nhiều bạn đọc quan tâm khi thời gian dự kiến tăng lương theo Nghị quyết 27 đã bị điều chỉnh lùi do ảnh hưởng của dịch Covid19.
1. Tháng 7 năm 2022 có tăng lương không?
Sáng 12/4, với đa số phiếu tán thành, Hội đồng Tiền lương quốc gia đã đồng thuận và chốt đề xuất tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 1/7/2022 ở mức 6% để trình Chính phủ xem xét quyết định.
Theo đó, qua 2 năm không tăng lương tối thiểu vùng và đời sống, thu nhập của một bộ phận người lao động đang rất khó khăn, Hội đồng Tiền lương quốc gia thống nhất và đã tiến hành thảo luận, thương lượng để tăng lương tối thiểu vùng cho người lao động ở doanh nghiệp.
Các bên tham gia gồm Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
Kết quả, Hội đồng Tiền lương đã bỏ phiếu kín, chốt phương án tăng lương tối thiểu ngày từ 1/7/2022 với mức tăng 6%, cụ thể từ 180.000 – 260.000 đồng tùy từng vùng, cụ thể:
Vùng 1 tăng thêm 260.000 đồng/tháng, lên mức 4,68 triệu đồng/người/tháng.
Vùng 2 tăng thêm 240.000 đồng/tháng, lên mức 4,16 triệu đồng/người/tháng.
Vùng 3 tăng thêm 210.000 đồng/tháng, lên mức 3,64 triệu đồng/người/tháng.
Vùng 4 tăng thêm 180.000 đồng/tháng, lên mức 3,25 triệu đồng/người/tháng.
Thời điểm áp dụng từ ngày 1/7/2022.
Để mức lương tối thiểu vùng trên được áp dụng, Hội đồng Tiền lương quốc gia sẽ báo cáo Thủ tướng ban hành nghị định.
2. Năm 2022 có tăng lương hưu không?

Theo Thông tư 37/2021/TT-BLĐTBXH, việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng sẽ có hiệu lực từ ngày 15/3.
Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng tăng 7,4% so với mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng của tháng 12/2021, thời gian điều chỉnh tính từ 1/1/2022.
Đối tượng điều chỉnh gồm: Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng; cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp.
3. Những đối tượng được tăng lương hưu từ 1/1/2022
8 đối tượng được đề xuất điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng gồm:
1- Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.
2- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.
3- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.
4- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.
5- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương.
6- Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.
7- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
8- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
Theo dự thảo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, người có mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định trên thấp hơn 2.500.000 đồng/tháng thì mức điều chỉnh cụ thể như sau:
Tăng thêm 200.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức lương hưu, trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng trở xuống
Tăng lên bằng 2.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức lương hưu, trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng đến dưới 2.500.000 đồng/người/tháng.
Trên đây, Sen Ti đã trả lời câu hỏi: Tháng 7 năm 2022 có tăng lương không? Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Lao động – tiền lương, mảng Hỏi đáp pháp luật.
Các bài viết liên quan:
Phụ cấp giáo viên vùng đặc biệt khó khăn
Phụ cấp thâm niên vượt khung của giáo viên
Độ tuổi nghỉ hưu 2022
Sang tên sổ đỏ cho con có mất tiền không?
Thủ tục làm sổ đỏ cho đất thổ cư
Thủ tục sang tên sổ hồng chung cư

#Tháng #năm #có #tăng #lương #không

Tháng 7 năm 2022 có tăng lương không? Đây là câu hỏi được rất nhiều bạn đọc quan tâm khi thời gian dự kiến tăng lương theo Nghị quyết 27 đã bị điều chỉnh lùi do ảnh hưởng của dịch Covid19.
1. Tháng 7 năm 2022 có tăng lương không?
Sáng 12/4, với đa số phiếu tán thành, Hội đồng Tiền lương quốc gia đã đồng thuận và chốt đề xuất tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 1/7/2022 ở mức 6% để trình Chính phủ xem xét quyết định.
Theo đó, qua 2 năm không tăng lương tối thiểu vùng và đời sống, thu nhập của một bộ phận người lao động đang rất khó khăn, Hội đồng Tiền lương quốc gia thống nhất và đã tiến hành thảo luận, thương lượng để tăng lương tối thiểu vùng cho người lao động ở doanh nghiệp.
Các bên tham gia gồm Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
Kết quả, Hội đồng Tiền lương đã bỏ phiếu kín, chốt phương án tăng lương tối thiểu ngày từ 1/7/2022 với mức tăng 6%, cụ thể từ 180.000 – 260.000 đồng tùy từng vùng, cụ thể:
Vùng 1 tăng thêm 260.000 đồng/tháng, lên mức 4,68 triệu đồng/người/tháng.
Vùng 2 tăng thêm 240.000 đồng/tháng, lên mức 4,16 triệu đồng/người/tháng.
Vùng 3 tăng thêm 210.000 đồng/tháng, lên mức 3,64 triệu đồng/người/tháng.
Vùng 4 tăng thêm 180.000 đồng/tháng, lên mức 3,25 triệu đồng/người/tháng.
Thời điểm áp dụng từ ngày 1/7/2022.
Để mức lương tối thiểu vùng trên được áp dụng, Hội đồng Tiền lương quốc gia sẽ báo cáo Thủ tướng ban hành nghị định.
2. Năm 2022 có tăng lương hưu không?

Theo Thông tư 37/2021/TT-BLĐTBXH, việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng sẽ có hiệu lực từ ngày 15/3.
Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng tăng 7,4% so với mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng của tháng 12/2021, thời gian điều chỉnh tính từ 1/1/2022.
Đối tượng điều chỉnh gồm: Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng; cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp.
3. Những đối tượng được tăng lương hưu từ 1/1/2022
8 đối tượng được đề xuất điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng gồm:
1- Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.
2- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.
3- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.
4- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.
5- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương.
6- Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.
7- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
8- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
Theo dự thảo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, người có mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định trên thấp hơn 2.500.000 đồng/tháng thì mức điều chỉnh cụ thể như sau:
Tăng thêm 200.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức lương hưu, trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng trở xuống
Tăng lên bằng 2.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức lương hưu, trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng đến dưới 2.500.000 đồng/người/tháng.
Trên đây, Sen Ti đã trả lời câu hỏi: Tháng 7 năm 2022 có tăng lương không? Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Lao động – tiền lương, mảng Hỏi đáp pháp luật.
Các bài viết liên quan:
Phụ cấp giáo viên vùng đặc biệt khó khăn
Phụ cấp thâm niên vượt khung của giáo viên
Độ tuổi nghỉ hưu 2022
Sang tên sổ đỏ cho con có mất tiền không?
Thủ tục làm sổ đỏ cho đất thổ cư
Thủ tục sang tên sổ hồng chung cư

#Tháng #năm #có #tăng #lương #không

Tháng 7 năm 2022 có tăng lương không? Đây là câu hỏi được rất nhiều bạn đọc quan tâm khi thời gian dự kiến tăng lương theo Nghị quyết 27 đã bị điều chỉnh lùi do ảnh hưởng của dịch Covid19.
1. Tháng 7 năm 2022 có tăng lương không?
Sáng 12/4, với đa số phiếu tán thành, Hội đồng Tiền lương quốc gia đã đồng thuận và chốt đề xuất tăng lương tối thiểu vùng từ ngày 1/7/2022 ở mức 6% để trình Chính phủ xem xét quyết định.
Theo đó, qua 2 năm không tăng lương tối thiểu vùng và đời sống, thu nhập của một bộ phận người lao động đang rất khó khăn, Hội đồng Tiền lương quốc gia thống nhất và đã tiến hành thảo luận, thương lượng để tăng lương tối thiểu vùng cho người lao động ở doanh nghiệp.
Các bên tham gia gồm Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
Kết quả, Hội đồng Tiền lương đã bỏ phiếu kín, chốt phương án tăng lương tối thiểu ngày từ 1/7/2022 với mức tăng 6%, cụ thể từ 180.000 – 260.000 đồng tùy từng vùng, cụ thể:
Vùng 1 tăng thêm 260.000 đồng/tháng, lên mức 4,68 triệu đồng/người/tháng.
Vùng 2 tăng thêm 240.000 đồng/tháng, lên mức 4,16 triệu đồng/người/tháng.
Vùng 3 tăng thêm 210.000 đồng/tháng, lên mức 3,64 triệu đồng/người/tháng.
Vùng 4 tăng thêm 180.000 đồng/tháng, lên mức 3,25 triệu đồng/người/tháng.
Thời điểm áp dụng từ ngày 1/7/2022.
Để mức lương tối thiểu vùng trên được áp dụng, Hội đồng Tiền lương quốc gia sẽ báo cáo Thủ tướng ban hành nghị định.
2. Năm 2022 có tăng lương hưu không?

Theo Thông tư 37/2021/TT-BLĐTBXH, việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng sẽ có hiệu lực từ ngày 15/3.
Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng tăng 7,4% so với mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng của tháng 12/2021, thời gian điều chỉnh tính từ 1/1/2022.
Đối tượng điều chỉnh gồm: Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng; cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp.
3. Những đối tượng được tăng lương hưu từ 1/1/2022
8 đối tượng được đề xuất điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng gồm:
1- Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.
2- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.
3- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.
4- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.
5- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương.
6- Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.
7- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.
8- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
Theo dự thảo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, người có mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định trên thấp hơn 2.500.000 đồng/tháng thì mức điều chỉnh cụ thể như sau:
Tăng thêm 200.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức lương hưu, trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng trở xuống
Tăng lên bằng 2.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức lương hưu, trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng đến dưới 2.500.000 đồng/người/tháng.
Trên đây, Sen Ti đã trả lời câu hỏi: Tháng 7 năm 2022 có tăng lương không? Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Lao động – tiền lương, mảng Hỏi đáp pháp luật.
Các bài viết liên quan:
Phụ cấp giáo viên vùng đặc biệt khó khăn
Phụ cấp thâm niên vượt khung của giáo viên
Độ tuổi nghỉ hưu 2022
Sang tên sổ đỏ cho con có mất tiền không?
Thủ tục làm sổ đỏ cho đất thổ cư
Thủ tục sang tên sổ hồng chung cư

#Tháng #năm #có #tăng #lương #không


#Tháng #năm #có #tăng #lương #không

Sen Ti

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button