Soạn bài Tuyên ngôn độc lập chi tiết và đầy đủ – Ngữ văn 12

Tuyên ngôn độc lập là một tác phẩm quan trọng trong chương trình ngữ văn 12. Hãy cùng Sen Ti soạn bài Tuyên ngôn độc lập một cách ngắn gọn và chi tiết nhất nhé

Tuyên ngôn độc lập là một văn bản mang ý nghĩa rất lớn đối với Việt Nam ta. Tác phẩm đã được đưa vào chương trình ngữ văn 12 để lứa măng non biết được ý nghĩa to lớn của nó. Để giúp đỡ các bạn, Sen Ti sẽ đưa đến bạn cách soạn bài Tuyên ngôn độc lập ngắn gọn nhưng lại đầy đủ nhất!

Một số nội dung chính khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập

Tác giả Hồ Chí Minh (cuộc đời, phong cách sáng tác)

Cuộc đời

Khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập, điều đầu tiên các bạn không nên bỏ qua chính là cuộc đời và phong cách sáng tác của tác giả.

  • Hồ Chí Minh (19/05/1890 – 02/09/1969) có tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung. Bác sinh ra trong một gia đình nhà nho giàu lòng yêu nước ở Kim Liên – Nam Đàn – tỉnh Nghệ An.
  • Ngày 05/06/1911, Bác ra đi tìm đường cứu nước từ bến cảng Nhà Rồng. Bác trải qua nhiều nước trên thế giới, làm nhiều nghề và thông thạo nhiều thứ tiếng.
  • Ngày 03/02/1930, Bác đã sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Ngày 28/01/1941, Bác quay trở về nước.
  • Ngày 02/09/2945 Người viết và đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Nhân dân Việt Nam và thế giới đều thương tiếc Bác và đặt tượng đài của Bác ở nhiều nơi để tưởng nhớ Người. Dù Bác đã xa ta nhưng chúng ta vẫn có thể thăm viếng Bác tại lăng Hồ Chủ Tịch ở Ba Đình, Hà Nội.

Phong cách sáng tác

Bác không chỉ là nhà văn chính luận sâu sắc, là nhà thơ uyên thâm mà Bác còn viết truyện và ký đầy hàm xúc và sáng tạo.

  • Phong cách sáng tác đa dạng, cái nhìn đa chiều và tinh thần dân tộc to lớn được Bác chia sẻ trong từng sáng tác của mình. Các tác phẩm đều thể hiện rất rõ tính chiến đấu, tính chân thật trong văn chương và ý thức trách nhiệm của người cầm bút.
  • Các tác phẩm nổi tiếng của Bác: Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, ký Vừa đi đường vừa kể chuyện, truyện Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu, Nhật ký trong tù,…

Tác phẩm Tuyên ngôn độc lập (hoàn cảnh ra đời, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật)

Hoàn cảnh ra đời

Sau phần tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm là điều bạn nên nắm rõ khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập.

Bản Tuyên ngôn độc lập ra đời khi phát xít Nhật đã đầu hàng đồng minh. Khi đó, chúng ta đã chính thức giành lại chính quyền trên mặt trận cả nước.

Ngày 26/04/1945, Bác đã viết bản Tuyên ngôn độc lập tại căn nhà số 48 Hàng Ngang, Hà Nội.

Ngày 02/09/1945, trước toàn thể đồng bào, Bác đã đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Có thể nói, khi các bạn soạn bài Tuyên ngôn độc lập sẽ cảm nhận được khí thế giải phóng của nhân dân ta lúc bấy giờ.

Soạn bài Tuyên ngôn độc lập

Soạn bài Tuyên ngôn độc lập phần 1

Soạn bài Tuyên ngôn độc lập trong phần 1 sẽ là các câu hỏi về tác phẩm như sau:

Câu 1 trang 29 sách giáo khoa Văn 12 Tập 1

Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh như sau:

  • Hồ Chí Minh sử dụng văn học như là một công cụ để phụng sự sự nghiệp cách mạng – Đánh giặc bằng ngòi bút.
  • Những tác phẩm của Bác luôn đề cao tính chân thực và giá trị đặc trưng của dân tộc.
  • Bác cũng đề cao sự sáng tạo của người nghệ sĩ. Vì thế, Bác luôn nhắc nhở các thi sĩ, nhà văn “chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tạo…”

Câu 2 trang 29 sách giáo khoa Văn 12 Tập 1

Di sản văn học của Bác vô cùng lớn lao về tầm vóc tư tưởng. Các thể loại mà Bác đã sáng tác cũng vô cùng phong phú.

a. Văn chính luận

Hồ Chí Minh viết văn chính luận bằng lí trí sáng suốt, trí tuệ sắc sao. Bác viết bằng cả tấm lòng yêu, ghét nồng nàn, sâu sắc của một trái tim vĩ đại với lí lẽ sắc bén, trí tuệ sắc sảo, giàu sức đấu tranh.

Khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập, các bạn sẽ hiểu rằng đây chính là một trong những bài văn chính luận hay nhất của Bác

b. Truyện và kí

Thể loại này Bác viết với mục đích tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo, xảo trá của bọn thực dân và bè lũ tay sai.

Các tác phẩm nổi bật như: Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu, Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Vi hành,…

c. Thơ ca

Tên tuổi của Bác gắn liền với tập thơ Nhật kí trong tù. Đây là một tập nhật kí bằng thơ được viết khi Người bị Tưởng Giới Thạch giam cầm từ mùa thu năm 1942 đến mùa thu năm 1943.

Câu 3 (trang 29 sách giáo khoa Văn 12 Tập 1)

Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh vô cùng độc đáo và đa dạng. Cụ thể như:

  • Với văn chính luận: Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép và giàu sức thuyết phục. Mang tính chiến đấu và quật cường cao.
  • Với truyện và kí: Nghệ thuật trào phúng, châm biếm sâu cay, nổi bật.
  • Với thơ ca: Câu từ tinh tế, bày tỏ được những nỗi niềm tâm sự cũng như vẻ đẹp tâm hồn Bác.

Và đây là câu hỏi kết thúc phần soạn bài Tuyên ngôn độc lập với phần tác giả.

Hãy theo dõi phần phân tích tiếp theo trong soạn bài Tuyên ngôn độc lập ở mục sau nhé.

Soạn bài Tuyên ngôn độc lập phần 2

Tiếp theo sẽ là phần soạn bài Tuyên ngôn độc lập với các nội dung chính về tác phẩm.

Câu 1 trang 41 sách giáo khoa Văn 12 tập 1

Bố cục tác phẩm:

  • Phần 1: (Từ đầu đến không chối cãi được): cơ sở pháp lý và chính nghĩa.
  • Phần 2: (Tiếp đến phải được độc lập): vạch trần sự tàn ác, bộ mặt của thực dân Pháp.
  • Phần 3: (Còn lại) lời tuyên bố độc lập của nhân dân ta.

Câu 2 trang 41 sách giáo khoa Văn 12 tập 1

Việc trích dẫn tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp và bản tuyên ngôn Độc lập của Mĩ là cách lập luận sắc bén, khéo léo của tác giả.

  • Dùng làm cơ sở pháp lí tuyên bố nền độc lập cho nước nhà.
  • Đó là cơ sở mở rộng ra trên nền tự do của các dân tộc bị áp bức trên thế giới

Ý nghĩa về mặt lập luận

  • Tăng sức thuyết phục cho lời Tuyên ngôn độc lập.
  • Thể hiện sự khôn khéo, quyết liệt trong cách chiến đấu với kẻ thù.
  • Nghệ thuật “gậy ông đập lưng ông”. Tác phẩm dùng chính lý lẽ chính nghĩa của Pháp, Mỹ đập lại luận điệu xảo trá của chúng.

Khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập, bạn cũng cần phải chú ý vào cách lập luận của tác phẩm. Những ý nghĩa đúc kết lại ở trên sẽ giúp bạn ghi nhớ dễ dàng hơn về khía cạnh này

Câu 3 trang 41 sách giáo khoa Văn 12 tập 1

Tác giả vạch trần bản chất tàn bạo, xảo quyệt của thực dân bằng lý lẽ và sự thật xác đáng, cụ thể như:

  • Đưa ra hình ảnh thực tế đất nước ta “xác xơ, tiêu điều”, nhân dân “nghèo nàn, thiếu thốn”.
  • Điệp từ “chúng” liệt kê hàng loạt tội ác chồng chất, chứa sự căm thù của thực dân.
  • Thực dân Pháp kể công “bảo hộ” nhưng thực tế “chúng bán nước ta hai lần cho Nhật”.
  • Mùa thu 1940 thực dân Nhật xâm lược Đông Dương, Pháp “quỳ gối, đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật” → Pháp hèn nhát, vô trách nhiệm.
  • Chúng “thẳng tay khủng bố Việt Minh” khi bỏ chạy còn “nhẫn tâm giết tù chính trị”.

Câu 4 trang 42 sách giáo khoa Văn 12 tập 1

Tác phẩm Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận xuất sắc với lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, ngôn ngữ hùng hồn với:

  • Lý luận thống nhất và chặt chẽ trong toàn bài.
  • Luận điểm xác thực, không thể chối cãi được.
  • Đanh thép, sắc sảo khi biểu hiện tính chiến đấu cùng bản lĩnh phi thường.

Tuyên ngôn độc lập xứng đáng là áng thiên cổ hùng văn, có giá trị lịch sử lớn lao.

Và đây là câu hỏi kết thúc phần soạn bài Tuyên ngôn độc lập với phần tác phẩm.

Ý nghĩa của bản Tuyên ngôn độc lập

Khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập, ý nghĩa của tác phẩm là thứ bạn cần đúc kết được.

Bản Tuyên ngôn độc lập là sự kết tinh các giá trị truyền thống anh hùng và ý chí đấu tranh cho một nước Việt Nam độc lập, tự do. Tác phẩm còn khẳng định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới.

Đồng thời khích lệ nhân dân các nước thuộc địa, các dân tộc bị áp bức đứng lên chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc. Vì thế, tác phẩm này không chỉ gắn liền với Hồ Chí Minh mà còn mở ra một thời đại mới. Đây là lúc Việt Nam kiên định con đường độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

Cách để nhớ rõ những điều quan trọng của tác phẩm này chính là khi bạn soạn bài Tuyên ngôn độc lập một cách ngắn gọn nhất. Sen Ti đã giúp bạn soạn bài Tuyên ngôn độc lập trong hai phần một cách chi tiết. Đừng quên chuyên mục bổ sung kiến thức cùng Sen Ti trong các bài viết sau nhé!

Thông tin thêm

Soạn bài Tuyên ngôn độc lập chi tiết và đầy đủ – Ngữ văn 12

Tuyên ngôn độc lập là một tác phẩm quan trọng trong chương trình ngữ văn 12. Hãy cùng Sen Ti soạn bài Tuyên ngôn độc lập một cách ngắn gọn và chi tiết nhất nhé
Tuyên ngôn độc lập là một văn bản mang ý nghĩa rất lớn đối với Việt Nam ta. Tác phẩm đã được đưa vào chương trình ngữ văn 12 để lứa măng non biết được ý nghĩa to lớn của nó. Để giúp đỡ các bạn, Sen Ti sẽ đưa đến bạn cách soạn bài Tuyên ngôn độc lập ngắn gọn nhưng lại đầy đủ nhất!
Một số nội dung chính khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập
Tác giả Hồ Chí Minh (cuộc đời, phong cách sáng tác)
Cuộc đời
Khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập, điều đầu tiên các bạn không nên bỏ qua chính là cuộc đời và phong cách sáng tác của tác giả.
Hồ Chí Minh (19/05/1890 – 02/09/1969) có tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung. Bác sinh ra trong một gia đình nhà nho giàu lòng yêu nước ở Kim Liên – Nam Đàn – tỉnh Nghệ An.
Ngày 05/06/1911, Bác ra đi tìm đường cứu nước từ bến cảng Nhà Rồng. Bác trải qua nhiều nước trên thế giới, làm nhiều nghề và thông thạo nhiều thứ tiếng.
Ngày 03/02/1930, Bác đã sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 28/01/1941, Bác quay trở về nước.
Ngày 02/09/2945 Người viết và đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Nhân dân Việt Nam và thế giới đều thương tiếc Bác và đặt tượng đài của Bác ở nhiều nơi để tưởng nhớ Người. Dù Bác đã xa ta nhưng chúng ta vẫn có thể thăm viếng Bác tại lăng Hồ Chủ Tịch ở Ba Đình, Hà Nội.
Phong cách sáng tác
Bác không chỉ là nhà văn chính luận sâu sắc, là nhà thơ uyên thâm mà Bác còn viết truyện và ký đầy hàm xúc và sáng tạo.
Phong cách sáng tác đa dạng, cái nhìn đa chiều và tinh thần dân tộc to lớn được Bác chia sẻ trong từng sáng tác của mình. Các tác phẩm đều thể hiện rất rõ tính chiến đấu, tính chân thật trong văn chương và ý thức trách nhiệm của người cầm bút.
Các tác phẩm nổi tiếng của Bác: Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, ký Vừa đi đường vừa kể chuyện, truyện Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu, Nhật ký trong tù,…
Tác phẩm Tuyên ngôn độc lập (hoàn cảnh ra đời, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật)
Hoàn cảnh ra đời
Sau phần tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm là điều bạn nên nắm rõ khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập.
Bản Tuyên ngôn độc lập ra đời khi phát xít Nhật đã đầu hàng đồng minh. Khi đó, chúng ta đã chính thức giành lại chính quyền trên mặt trận cả nước.
Ngày 26/04/1945, Bác đã viết bản Tuyên ngôn độc lập tại căn nhà số 48 Hàng Ngang, Hà Nội.
Ngày 02/09/1945, trước toàn thể đồng bào, Bác đã đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Có thể nói, khi các bạn soạn bài Tuyên ngôn độc lập sẽ cảm nhận được khí thế giải phóng của nhân dân ta lúc bấy giờ.

Soạn bài Tuyên ngôn độc lập
Soạn bài Tuyên ngôn độc lập phần 1
Soạn bài Tuyên ngôn độc lập trong phần 1 sẽ là các câu hỏi về tác phẩm như sau:
Câu 1 trang 29 sách giáo khoa Văn 12 Tập 1
Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh như sau:
Hồ Chí Minh sử dụng văn học như là một công cụ để phụng sự sự nghiệp cách mạng – Đánh giặc bằng ngòi bút.
Những tác phẩm của Bác luôn đề cao tính chân thực và giá trị đặc trưng của dân tộc.
Bác cũng đề cao sự sáng tạo của người nghệ sĩ. Vì thế, Bác luôn nhắc nhở các thi sĩ, nhà văn “chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tạo…”
Câu 2 trang 29 sách giáo khoa Văn 12 Tập 1
Di sản văn học của Bác vô cùng lớn lao về tầm vóc tư tưởng. Các thể loại mà Bác đã sáng tác cũng vô cùng phong phú.
a. Văn chính luận
Hồ Chí Minh viết văn chính luận bằng lí trí sáng suốt, trí tuệ sắc sao. Bác viết bằng cả tấm lòng yêu, ghét nồng nàn, sâu sắc của một trái tim vĩ đại với lí lẽ sắc bén, trí tuệ sắc sảo, giàu sức đấu tranh.
Khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập, các bạn sẽ hiểu rằng đây chính là một trong những bài văn chính luận hay nhất của Bác
b. Truyện và kí
Thể loại này Bác viết với mục đích tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo, xảo trá của bọn thực dân và bè lũ tay sai.
Các tác phẩm nổi bật như: Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu, Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Vi hành,…
c. Thơ ca
Tên tuổi của Bác gắn liền với tập thơ Nhật kí trong tù. Đây là một tập nhật kí bằng thơ được viết khi Người bị Tưởng Giới Thạch giam cầm từ mùa thu năm 1942 đến mùa thu năm 1943.
Câu 3 (trang 29 sách giáo khoa Văn 12 Tập 1)
Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh vô cùng độc đáo và đa dạng. Cụ thể như:
Với văn chính luận: Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép và giàu sức thuyết phục. Mang tính chiến đấu và quật cường cao.
Với truyện và kí: Nghệ thuật trào phúng, châm biếm sâu cay, nổi bật.
Với thơ ca: Câu từ tinh tế, bày tỏ được những nỗi niềm tâm sự cũng như vẻ đẹp tâm hồn Bác.
Và đây là câu hỏi kết thúc phần soạn bài Tuyên ngôn độc lập với phần tác giả.
Hãy theo dõi phần phân tích tiếp theo trong soạn bài Tuyên ngôn độc lập ở mục sau nhé.
Soạn bài Tuyên ngôn độc lập phần 2
Tiếp theo sẽ là phần soạn bài Tuyên ngôn độc lập với các nội dung chính về tác phẩm.
Câu 1 trang 41 sách giáo khoa Văn 12 tập 1
Bố cục tác phẩm:
Phần 1: (Từ đầu đến không chối cãi được): cơ sở pháp lý và chính nghĩa.
Phần 2: (Tiếp đến phải được độc lập): vạch trần sự tàn ác, bộ mặt của thực dân Pháp.
Phần 3: (Còn lại) lời tuyên bố độc lập của nhân dân ta.
Câu 2 trang 41 sách giáo khoa Văn 12 tập 1
Việc trích dẫn tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp và bản tuyên ngôn Độc lập của Mĩ là cách lập luận sắc bén, khéo léo của tác giả.
Dùng làm cơ sở pháp lí tuyên bố nền độc lập cho nước nhà.
Đó là cơ sở mở rộng ra trên nền tự do của các dân tộc bị áp bức trên thế giới
Ý nghĩa về mặt lập luận
Tăng sức thuyết phục cho lời Tuyên ngôn độc lập.
Thể hiện sự khôn khéo, quyết liệt trong cách chiến đấu với kẻ thù.
Nghệ thuật “gậy ông đập lưng ông”. Tác phẩm dùng chính lý lẽ chính nghĩa của Pháp, Mỹ đập lại luận điệu xảo trá của chúng.
Khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập, bạn cũng cần phải chú ý vào cách lập luận của tác phẩm. Những ý nghĩa đúc kết lại ở trên sẽ giúp bạn ghi nhớ dễ dàng hơn về khía cạnh này
Câu 3 trang 41 sách giáo khoa Văn 12 tập 1
Tác giả vạch trần bản chất tàn bạo, xảo quyệt của thực dân bằng lý lẽ và sự thật xác đáng, cụ thể như:
Đưa ra hình ảnh thực tế đất nước ta “xác xơ, tiêu điều”, nhân dân “nghèo nàn, thiếu thốn”.
Điệp từ “chúng” liệt kê hàng loạt tội ác chồng chất, chứa sự căm thù của thực dân.
Thực dân Pháp kể công “bảo hộ” nhưng thực tế “chúng bán nước ta hai lần cho Nhật”.
Mùa thu 1940 thực dân Nhật xâm lược Đông Dương, Pháp “quỳ gối, đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật” → Pháp hèn nhát, vô trách nhiệm.
Chúng “thẳng tay khủng bố Việt Minh” khi bỏ chạy còn “nhẫn tâm giết tù chính trị”.
Câu 4 trang 42 sách giáo khoa Văn 12 tập 1
Tác phẩm Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận xuất sắc với lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, ngôn ngữ hùng hồn với:
Lý luận thống nhất và chặt chẽ trong toàn bài.
Luận điểm xác thực, không thể chối cãi được.
Đanh thép, sắc sảo khi biểu hiện tính chiến đấu cùng bản lĩnh phi thường.
Tuyên ngôn độc lập xứng đáng là áng thiên cổ hùng văn, có giá trị lịch sử lớn lao.
Và đây là câu hỏi kết thúc phần soạn bài Tuyên ngôn độc lập với phần tác phẩm.

Ý nghĩa của bản Tuyên ngôn độc lập
Khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập, ý nghĩa của tác phẩm là thứ bạn cần đúc kết được.
Bản Tuyên ngôn độc lập là sự kết tinh các giá trị truyền thống anh hùng và ý chí đấu tranh cho một nước Việt Nam độc lập, tự do. Tác phẩm còn khẳng định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới.
Đồng thời khích lệ nhân dân các nước thuộc địa, các dân tộc bị áp bức đứng lên chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc. Vì thế, tác phẩm này không chỉ gắn liền với Hồ Chí Minh mà còn mở ra một thời đại mới. Đây là lúc Việt Nam kiên định con đường độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

Cách để nhớ rõ những điều quan trọng của tác phẩm này chính là khi bạn soạn bài Tuyên ngôn độc lập một cách ngắn gọn nhất. Sen Ti đã giúp bạn soạn bài Tuyên ngôn độc lập trong hai phần một cách chi tiết. Đừng quên chuyên mục bổ sung kiến thức cùng Sen Ti trong các bài viết sau nhé!

#Soạn #bài #Tuyên #ngôn #độc #lập #chi #tiết #và #đầy #đủ #Ngữ #văn

Tuyên ngôn độc lập là một tác phẩm quan trọng trong chương trình ngữ văn 12. Hãy cùng Sen Ti soạn bài Tuyên ngôn độc lập một cách ngắn gọn và chi tiết nhất nhé
Tuyên ngôn độc lập là một văn bản mang ý nghĩa rất lớn đối với Việt Nam ta. Tác phẩm đã được đưa vào chương trình ngữ văn 12 để lứa măng non biết được ý nghĩa to lớn của nó. Để giúp đỡ các bạn, Sen Ti sẽ đưa đến bạn cách soạn bài Tuyên ngôn độc lập ngắn gọn nhưng lại đầy đủ nhất!
Một số nội dung chính khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập
Tác giả Hồ Chí Minh (cuộc đời, phong cách sáng tác)
Cuộc đời
Khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập, điều đầu tiên các bạn không nên bỏ qua chính là cuộc đời và phong cách sáng tác của tác giả.
Hồ Chí Minh (19/05/1890 – 02/09/1969) có tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung. Bác sinh ra trong một gia đình nhà nho giàu lòng yêu nước ở Kim Liên – Nam Đàn – tỉnh Nghệ An.
Ngày 05/06/1911, Bác ra đi tìm đường cứu nước từ bến cảng Nhà Rồng. Bác trải qua nhiều nước trên thế giới, làm nhiều nghề và thông thạo nhiều thứ tiếng.
Ngày 03/02/1930, Bác đã sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 28/01/1941, Bác quay trở về nước.
Ngày 02/09/2945 Người viết và đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Nhân dân Việt Nam và thế giới đều thương tiếc Bác và đặt tượng đài của Bác ở nhiều nơi để tưởng nhớ Người. Dù Bác đã xa ta nhưng chúng ta vẫn có thể thăm viếng Bác tại lăng Hồ Chủ Tịch ở Ba Đình, Hà Nội.
Phong cách sáng tác
Bác không chỉ là nhà văn chính luận sâu sắc, là nhà thơ uyên thâm mà Bác còn viết truyện và ký đầy hàm xúc và sáng tạo.
Phong cách sáng tác đa dạng, cái nhìn đa chiều và tinh thần dân tộc to lớn được Bác chia sẻ trong từng sáng tác của mình. Các tác phẩm đều thể hiện rất rõ tính chiến đấu, tính chân thật trong văn chương và ý thức trách nhiệm của người cầm bút.
Các tác phẩm nổi tiếng của Bác: Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, ký Vừa đi đường vừa kể chuyện, truyện Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu, Nhật ký trong tù,…
Tác phẩm Tuyên ngôn độc lập (hoàn cảnh ra đời, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật)
Hoàn cảnh ra đời
Sau phần tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm là điều bạn nên nắm rõ khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập.
Bản Tuyên ngôn độc lập ra đời khi phát xít Nhật đã đầu hàng đồng minh. Khi đó, chúng ta đã chính thức giành lại chính quyền trên mặt trận cả nước.
Ngày 26/04/1945, Bác đã viết bản Tuyên ngôn độc lập tại căn nhà số 48 Hàng Ngang, Hà Nội.
Ngày 02/09/1945, trước toàn thể đồng bào, Bác đã đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Có thể nói, khi các bạn soạn bài Tuyên ngôn độc lập sẽ cảm nhận được khí thế giải phóng của nhân dân ta lúc bấy giờ.

Soạn bài Tuyên ngôn độc lập
Soạn bài Tuyên ngôn độc lập phần 1
Soạn bài Tuyên ngôn độc lập trong phần 1 sẽ là các câu hỏi về tác phẩm như sau:
Câu 1 trang 29 sách giáo khoa Văn 12 Tập 1
Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh như sau:
Hồ Chí Minh sử dụng văn học như là một công cụ để phụng sự sự nghiệp cách mạng – Đánh giặc bằng ngòi bút.
Những tác phẩm của Bác luôn đề cao tính chân thực và giá trị đặc trưng của dân tộc.
Bác cũng đề cao sự sáng tạo của người nghệ sĩ. Vì thế, Bác luôn nhắc nhở các thi sĩ, nhà văn “chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tạo…”
Câu 2 trang 29 sách giáo khoa Văn 12 Tập 1
Di sản văn học của Bác vô cùng lớn lao về tầm vóc tư tưởng. Các thể loại mà Bác đã sáng tác cũng vô cùng phong phú.
a. Văn chính luận
Hồ Chí Minh viết văn chính luận bằng lí trí sáng suốt, trí tuệ sắc sao. Bác viết bằng cả tấm lòng yêu, ghét nồng nàn, sâu sắc của một trái tim vĩ đại với lí lẽ sắc bén, trí tuệ sắc sảo, giàu sức đấu tranh.
Khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập, các bạn sẽ hiểu rằng đây chính là một trong những bài văn chính luận hay nhất của Bác
b. Truyện và kí
Thể loại này Bác viết với mục đích tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo, xảo trá của bọn thực dân và bè lũ tay sai.
Các tác phẩm nổi bật như: Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu, Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Vi hành,…
c. Thơ ca
Tên tuổi của Bác gắn liền với tập thơ Nhật kí trong tù. Đây là một tập nhật kí bằng thơ được viết khi Người bị Tưởng Giới Thạch giam cầm từ mùa thu năm 1942 đến mùa thu năm 1943.
Câu 3 (trang 29 sách giáo khoa Văn 12 Tập 1)
Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh vô cùng độc đáo và đa dạng. Cụ thể như:
Với văn chính luận: Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép và giàu sức thuyết phục. Mang tính chiến đấu và quật cường cao.
Với truyện và kí: Nghệ thuật trào phúng, châm biếm sâu cay, nổi bật.
Với thơ ca: Câu từ tinh tế, bày tỏ được những nỗi niềm tâm sự cũng như vẻ đẹp tâm hồn Bác.
Và đây là câu hỏi kết thúc phần soạn bài Tuyên ngôn độc lập với phần tác giả.
Hãy theo dõi phần phân tích tiếp theo trong soạn bài Tuyên ngôn độc lập ở mục sau nhé.
Soạn bài Tuyên ngôn độc lập phần 2
Tiếp theo sẽ là phần soạn bài Tuyên ngôn độc lập với các nội dung chính về tác phẩm.
Câu 1 trang 41 sách giáo khoa Văn 12 tập 1
Bố cục tác phẩm:
Phần 1: (Từ đầu đến không chối cãi được): cơ sở pháp lý và chính nghĩa.
Phần 2: (Tiếp đến phải được độc lập): vạch trần sự tàn ác, bộ mặt của thực dân Pháp.
Phần 3: (Còn lại) lời tuyên bố độc lập của nhân dân ta.
Câu 2 trang 41 sách giáo khoa Văn 12 tập 1
Việc trích dẫn tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp và bản tuyên ngôn Độc lập của Mĩ là cách lập luận sắc bén, khéo léo của tác giả.
Dùng làm cơ sở pháp lí tuyên bố nền độc lập cho nước nhà.
Đó là cơ sở mở rộng ra trên nền tự do của các dân tộc bị áp bức trên thế giới
Ý nghĩa về mặt lập luận
Tăng sức thuyết phục cho lời Tuyên ngôn độc lập.
Thể hiện sự khôn khéo, quyết liệt trong cách chiến đấu với kẻ thù.
Nghệ thuật “gậy ông đập lưng ông”. Tác phẩm dùng chính lý lẽ chính nghĩa của Pháp, Mỹ đập lại luận điệu xảo trá của chúng.
Khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập, bạn cũng cần phải chú ý vào cách lập luận của tác phẩm. Những ý nghĩa đúc kết lại ở trên sẽ giúp bạn ghi nhớ dễ dàng hơn về khía cạnh này
Câu 3 trang 41 sách giáo khoa Văn 12 tập 1
Tác giả vạch trần bản chất tàn bạo, xảo quyệt của thực dân bằng lý lẽ và sự thật xác đáng, cụ thể như:
Đưa ra hình ảnh thực tế đất nước ta “xác xơ, tiêu điều”, nhân dân “nghèo nàn, thiếu thốn”.
Điệp từ “chúng” liệt kê hàng loạt tội ác chồng chất, chứa sự căm thù của thực dân.
Thực dân Pháp kể công “bảo hộ” nhưng thực tế “chúng bán nước ta hai lần cho Nhật”.
Mùa thu 1940 thực dân Nhật xâm lược Đông Dương, Pháp “quỳ gối, đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật” → Pháp hèn nhát, vô trách nhiệm.
Chúng “thẳng tay khủng bố Việt Minh” khi bỏ chạy còn “nhẫn tâm giết tù chính trị”.
Câu 4 trang 42 sách giáo khoa Văn 12 tập 1
Tác phẩm Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận xuất sắc với lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, ngôn ngữ hùng hồn với:
Lý luận thống nhất và chặt chẽ trong toàn bài.
Luận điểm xác thực, không thể chối cãi được.
Đanh thép, sắc sảo khi biểu hiện tính chiến đấu cùng bản lĩnh phi thường.
Tuyên ngôn độc lập xứng đáng là áng thiên cổ hùng văn, có giá trị lịch sử lớn lao.
Và đây là câu hỏi kết thúc phần soạn bài Tuyên ngôn độc lập với phần tác phẩm.

Ý nghĩa của bản Tuyên ngôn độc lập
Khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập, ý nghĩa của tác phẩm là thứ bạn cần đúc kết được.
Bản Tuyên ngôn độc lập là sự kết tinh các giá trị truyền thống anh hùng và ý chí đấu tranh cho một nước Việt Nam độc lập, tự do. Tác phẩm còn khẳng định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới.
Đồng thời khích lệ nhân dân các nước thuộc địa, các dân tộc bị áp bức đứng lên chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc. Vì thế, tác phẩm này không chỉ gắn liền với Hồ Chí Minh mà còn mở ra một thời đại mới. Đây là lúc Việt Nam kiên định con đường độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

Cách để nhớ rõ những điều quan trọng của tác phẩm này chính là khi bạn soạn bài Tuyên ngôn độc lập một cách ngắn gọn nhất. Sen Ti đã giúp bạn soạn bài Tuyên ngôn độc lập trong hai phần một cách chi tiết. Đừng quên chuyên mục bổ sung kiến thức cùng Sen Ti trong các bài viết sau nhé!

#Soạn #bài #Tuyên #ngôn #độc #lập #chi #tiết #và #đầy #đủ #Ngữ #văn

Tuyên ngôn độc lập là một tác phẩm quan trọng trong chương trình ngữ văn 12. Hãy cùng Sen Ti soạn bài Tuyên ngôn độc lập một cách ngắn gọn và chi tiết nhất nhé
Tuyên ngôn độc lập là một văn bản mang ý nghĩa rất lớn đối với Việt Nam ta. Tác phẩm đã được đưa vào chương trình ngữ văn 12 để lứa măng non biết được ý nghĩa to lớn của nó. Để giúp đỡ các bạn, Sen Ti sẽ đưa đến bạn cách soạn bài Tuyên ngôn độc lập ngắn gọn nhưng lại đầy đủ nhất!
Một số nội dung chính khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập
Tác giả Hồ Chí Minh (cuộc đời, phong cách sáng tác)
Cuộc đời
Khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập, điều đầu tiên các bạn không nên bỏ qua chính là cuộc đời và phong cách sáng tác của tác giả.
Hồ Chí Minh (19/05/1890 – 02/09/1969) có tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung. Bác sinh ra trong một gia đình nhà nho giàu lòng yêu nước ở Kim Liên – Nam Đàn – tỉnh Nghệ An.
Ngày 05/06/1911, Bác ra đi tìm đường cứu nước từ bến cảng Nhà Rồng. Bác trải qua nhiều nước trên thế giới, làm nhiều nghề và thông thạo nhiều thứ tiếng.
Ngày 03/02/1930, Bác đã sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 28/01/1941, Bác quay trở về nước.
Ngày 02/09/2945 Người viết và đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Nhân dân Việt Nam và thế giới đều thương tiếc Bác và đặt tượng đài của Bác ở nhiều nơi để tưởng nhớ Người. Dù Bác đã xa ta nhưng chúng ta vẫn có thể thăm viếng Bác tại lăng Hồ Chủ Tịch ở Ba Đình, Hà Nội.
Phong cách sáng tác
Bác không chỉ là nhà văn chính luận sâu sắc, là nhà thơ uyên thâm mà Bác còn viết truyện và ký đầy hàm xúc và sáng tạo.
Phong cách sáng tác đa dạng, cái nhìn đa chiều và tinh thần dân tộc to lớn được Bác chia sẻ trong từng sáng tác của mình. Các tác phẩm đều thể hiện rất rõ tính chiến đấu, tính chân thật trong văn chương và ý thức trách nhiệm của người cầm bút.
Các tác phẩm nổi tiếng của Bác: Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, ký Vừa đi đường vừa kể chuyện, truyện Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu, Nhật ký trong tù,…
Tác phẩm Tuyên ngôn độc lập (hoàn cảnh ra đời, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật)
Hoàn cảnh ra đời
Sau phần tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm là điều bạn nên nắm rõ khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập.
Bản Tuyên ngôn độc lập ra đời khi phát xít Nhật đã đầu hàng đồng minh. Khi đó, chúng ta đã chính thức giành lại chính quyền trên mặt trận cả nước.
Ngày 26/04/1945, Bác đã viết bản Tuyên ngôn độc lập tại căn nhà số 48 Hàng Ngang, Hà Nội.
Ngày 02/09/1945, trước toàn thể đồng bào, Bác đã đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Có thể nói, khi các bạn soạn bài Tuyên ngôn độc lập sẽ cảm nhận được khí thế giải phóng của nhân dân ta lúc bấy giờ.

Soạn bài Tuyên ngôn độc lập
Soạn bài Tuyên ngôn độc lập phần 1
Soạn bài Tuyên ngôn độc lập trong phần 1 sẽ là các câu hỏi về tác phẩm như sau:
Câu 1 trang 29 sách giáo khoa Văn 12 Tập 1
Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh như sau:
Hồ Chí Minh sử dụng văn học như là một công cụ để phụng sự sự nghiệp cách mạng – Đánh giặc bằng ngòi bút.
Những tác phẩm của Bác luôn đề cao tính chân thực và giá trị đặc trưng của dân tộc.
Bác cũng đề cao sự sáng tạo của người nghệ sĩ. Vì thế, Bác luôn nhắc nhở các thi sĩ, nhà văn “chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tạo…”
Câu 2 trang 29 sách giáo khoa Văn 12 Tập 1
Di sản văn học của Bác vô cùng lớn lao về tầm vóc tư tưởng. Các thể loại mà Bác đã sáng tác cũng vô cùng phong phú.
a. Văn chính luận
Hồ Chí Minh viết văn chính luận bằng lí trí sáng suốt, trí tuệ sắc sao. Bác viết bằng cả tấm lòng yêu, ghét nồng nàn, sâu sắc của một trái tim vĩ đại với lí lẽ sắc bén, trí tuệ sắc sảo, giàu sức đấu tranh.
Khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập, các bạn sẽ hiểu rằng đây chính là một trong những bài văn chính luận hay nhất của Bác
b. Truyện và kí
Thể loại này Bác viết với mục đích tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo, xảo trá của bọn thực dân và bè lũ tay sai.
Các tác phẩm nổi bật như: Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu, Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Vi hành,…
c. Thơ ca
Tên tuổi của Bác gắn liền với tập thơ Nhật kí trong tù. Đây là một tập nhật kí bằng thơ được viết khi Người bị Tưởng Giới Thạch giam cầm từ mùa thu năm 1942 đến mùa thu năm 1943.
Câu 3 (trang 29 sách giáo khoa Văn 12 Tập 1)
Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh vô cùng độc đáo và đa dạng. Cụ thể như:
Với văn chính luận: Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép và giàu sức thuyết phục. Mang tính chiến đấu và quật cường cao.
Với truyện và kí: Nghệ thuật trào phúng, châm biếm sâu cay, nổi bật.
Với thơ ca: Câu từ tinh tế, bày tỏ được những nỗi niềm tâm sự cũng như vẻ đẹp tâm hồn Bác.
Và đây là câu hỏi kết thúc phần soạn bài Tuyên ngôn độc lập với phần tác giả.
Hãy theo dõi phần phân tích tiếp theo trong soạn bài Tuyên ngôn độc lập ở mục sau nhé.
Soạn bài Tuyên ngôn độc lập phần 2
Tiếp theo sẽ là phần soạn bài Tuyên ngôn độc lập với các nội dung chính về tác phẩm.
Câu 1 trang 41 sách giáo khoa Văn 12 tập 1
Bố cục tác phẩm:
Phần 1: (Từ đầu đến không chối cãi được): cơ sở pháp lý và chính nghĩa.
Phần 2: (Tiếp đến phải được độc lập): vạch trần sự tàn ác, bộ mặt của thực dân Pháp.
Phần 3: (Còn lại) lời tuyên bố độc lập của nhân dân ta.
Câu 2 trang 41 sách giáo khoa Văn 12 tập 1
Việc trích dẫn tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp và bản tuyên ngôn Độc lập của Mĩ là cách lập luận sắc bén, khéo léo của tác giả.
Dùng làm cơ sở pháp lí tuyên bố nền độc lập cho nước nhà.
Đó là cơ sở mở rộng ra trên nền tự do của các dân tộc bị áp bức trên thế giới
Ý nghĩa về mặt lập luận
Tăng sức thuyết phục cho lời Tuyên ngôn độc lập.
Thể hiện sự khôn khéo, quyết liệt trong cách chiến đấu với kẻ thù.
Nghệ thuật “gậy ông đập lưng ông”. Tác phẩm dùng chính lý lẽ chính nghĩa của Pháp, Mỹ đập lại luận điệu xảo trá của chúng.
Khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập, bạn cũng cần phải chú ý vào cách lập luận của tác phẩm. Những ý nghĩa đúc kết lại ở trên sẽ giúp bạn ghi nhớ dễ dàng hơn về khía cạnh này
Câu 3 trang 41 sách giáo khoa Văn 12 tập 1
Tác giả vạch trần bản chất tàn bạo, xảo quyệt của thực dân bằng lý lẽ và sự thật xác đáng, cụ thể như:
Đưa ra hình ảnh thực tế đất nước ta “xác xơ, tiêu điều”, nhân dân “nghèo nàn, thiếu thốn”.
Điệp từ “chúng” liệt kê hàng loạt tội ác chồng chất, chứa sự căm thù của thực dân.
Thực dân Pháp kể công “bảo hộ” nhưng thực tế “chúng bán nước ta hai lần cho Nhật”.
Mùa thu 1940 thực dân Nhật xâm lược Đông Dương, Pháp “quỳ gối, đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật” → Pháp hèn nhát, vô trách nhiệm.
Chúng “thẳng tay khủng bố Việt Minh” khi bỏ chạy còn “nhẫn tâm giết tù chính trị”.
Câu 4 trang 42 sách giáo khoa Văn 12 tập 1
Tác phẩm Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận xuất sắc với lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, ngôn ngữ hùng hồn với:
Lý luận thống nhất và chặt chẽ trong toàn bài.
Luận điểm xác thực, không thể chối cãi được.
Đanh thép, sắc sảo khi biểu hiện tính chiến đấu cùng bản lĩnh phi thường.
Tuyên ngôn độc lập xứng đáng là áng thiên cổ hùng văn, có giá trị lịch sử lớn lao.
Và đây là câu hỏi kết thúc phần soạn bài Tuyên ngôn độc lập với phần tác phẩm.

Ý nghĩa của bản Tuyên ngôn độc lập
Khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập, ý nghĩa của tác phẩm là thứ bạn cần đúc kết được.
Bản Tuyên ngôn độc lập là sự kết tinh các giá trị truyền thống anh hùng và ý chí đấu tranh cho một nước Việt Nam độc lập, tự do. Tác phẩm còn khẳng định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới.
Đồng thời khích lệ nhân dân các nước thuộc địa, các dân tộc bị áp bức đứng lên chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc. Vì thế, tác phẩm này không chỉ gắn liền với Hồ Chí Minh mà còn mở ra một thời đại mới. Đây là lúc Việt Nam kiên định con đường độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

Cách để nhớ rõ những điều quan trọng của tác phẩm này chính là khi bạn soạn bài Tuyên ngôn độc lập một cách ngắn gọn nhất. Sen Ti đã giúp bạn soạn bài Tuyên ngôn độc lập trong hai phần một cách chi tiết. Đừng quên chuyên mục bổ sung kiến thức cùng Sen Ti trong các bài viết sau nhé!

#Soạn #bài #Tuyên #ngôn #độc #lập #chi #tiết #và #đầy #đủ #Ngữ #văn

Tuyên ngôn độc lập là một tác phẩm quan trọng trong chương trình ngữ văn 12. Hãy cùng Sen Ti soạn bài Tuyên ngôn độc lập một cách ngắn gọn và chi tiết nhất nhé
Tuyên ngôn độc lập là một văn bản mang ý nghĩa rất lớn đối với Việt Nam ta. Tác phẩm đã được đưa vào chương trình ngữ văn 12 để lứa măng non biết được ý nghĩa to lớn của nó. Để giúp đỡ các bạn, Sen Ti sẽ đưa đến bạn cách soạn bài Tuyên ngôn độc lập ngắn gọn nhưng lại đầy đủ nhất!
Một số nội dung chính khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập
Tác giả Hồ Chí Minh (cuộc đời, phong cách sáng tác)
Cuộc đời
Khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập, điều đầu tiên các bạn không nên bỏ qua chính là cuộc đời và phong cách sáng tác của tác giả.
Hồ Chí Minh (19/05/1890 – 02/09/1969) có tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung. Bác sinh ra trong một gia đình nhà nho giàu lòng yêu nước ở Kim Liên – Nam Đàn – tỉnh Nghệ An.
Ngày 05/06/1911, Bác ra đi tìm đường cứu nước từ bến cảng Nhà Rồng. Bác trải qua nhiều nước trên thế giới, làm nhiều nghề và thông thạo nhiều thứ tiếng.
Ngày 03/02/1930, Bác đã sáng lập ra Đảng Cộng sản Việt Nam.
Ngày 28/01/1941, Bác quay trở về nước.
Ngày 02/09/2945 Người viết và đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Nhân dân Việt Nam và thế giới đều thương tiếc Bác và đặt tượng đài của Bác ở nhiều nơi để tưởng nhớ Người. Dù Bác đã xa ta nhưng chúng ta vẫn có thể thăm viếng Bác tại lăng Hồ Chủ Tịch ở Ba Đình, Hà Nội.
Phong cách sáng tác
Bác không chỉ là nhà văn chính luận sâu sắc, là nhà thơ uyên thâm mà Bác còn viết truyện và ký đầy hàm xúc và sáng tạo.
Phong cách sáng tác đa dạng, cái nhìn đa chiều và tinh thần dân tộc to lớn được Bác chia sẻ trong từng sáng tác của mình. Các tác phẩm đều thể hiện rất rõ tính chiến đấu, tính chân thật trong văn chương và ý thức trách nhiệm của người cầm bút.
Các tác phẩm nổi tiếng của Bác: Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, ký Vừa đi đường vừa kể chuyện, truyện Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu, Nhật ký trong tù,…
Tác phẩm Tuyên ngôn độc lập (hoàn cảnh ra đời, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật)
Hoàn cảnh ra đời
Sau phần tác giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm là điều bạn nên nắm rõ khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập.
Bản Tuyên ngôn độc lập ra đời khi phát xít Nhật đã đầu hàng đồng minh. Khi đó, chúng ta đã chính thức giành lại chính quyền trên mặt trận cả nước.
Ngày 26/04/1945, Bác đã viết bản Tuyên ngôn độc lập tại căn nhà số 48 Hàng Ngang, Hà Nội.
Ngày 02/09/1945, trước toàn thể đồng bào, Bác đã đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Có thể nói, khi các bạn soạn bài Tuyên ngôn độc lập sẽ cảm nhận được khí thế giải phóng của nhân dân ta lúc bấy giờ.

Soạn bài Tuyên ngôn độc lập
Soạn bài Tuyên ngôn độc lập phần 1
Soạn bài Tuyên ngôn độc lập trong phần 1 sẽ là các câu hỏi về tác phẩm như sau:
Câu 1 trang 29 sách giáo khoa Văn 12 Tập 1
Quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh như sau:
Hồ Chí Minh sử dụng văn học như là một công cụ để phụng sự sự nghiệp cách mạng – Đánh giặc bằng ngòi bút.
Những tác phẩm của Bác luôn đề cao tính chân thực và giá trị đặc trưng của dân tộc.
Bác cũng đề cao sự sáng tạo của người nghệ sĩ. Vì thế, Bác luôn nhắc nhở các thi sĩ, nhà văn “chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tạo…”
Câu 2 trang 29 sách giáo khoa Văn 12 Tập 1
Di sản văn học của Bác vô cùng lớn lao về tầm vóc tư tưởng. Các thể loại mà Bác đã sáng tác cũng vô cùng phong phú.
a. Văn chính luận
Hồ Chí Minh viết văn chính luận bằng lí trí sáng suốt, trí tuệ sắc sao. Bác viết bằng cả tấm lòng yêu, ghét nồng nàn, sâu sắc của một trái tim vĩ đại với lí lẽ sắc bén, trí tuệ sắc sảo, giàu sức đấu tranh.
Khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập, các bạn sẽ hiểu rằng đây chính là một trong những bài văn chính luận hay nhất của Bác
b. Truyện và kí
Thể loại này Bác viết với mục đích tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo, xảo trá của bọn thực dân và bè lũ tay sai.
Các tác phẩm nổi bật như: Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu, Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Vi hành,…
c. Thơ ca
Tên tuổi của Bác gắn liền với tập thơ Nhật kí trong tù. Đây là một tập nhật kí bằng thơ được viết khi Người bị Tưởng Giới Thạch giam cầm từ mùa thu năm 1942 đến mùa thu năm 1943.
Câu 3 (trang 29 sách giáo khoa Văn 12 Tập 1)
Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh vô cùng độc đáo và đa dạng. Cụ thể như:
Với văn chính luận: Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép và giàu sức thuyết phục. Mang tính chiến đấu và quật cường cao.
Với truyện và kí: Nghệ thuật trào phúng, châm biếm sâu cay, nổi bật.
Với thơ ca: Câu từ tinh tế, bày tỏ được những nỗi niềm tâm sự cũng như vẻ đẹp tâm hồn Bác.
Và đây là câu hỏi kết thúc phần soạn bài Tuyên ngôn độc lập với phần tác giả.
Hãy theo dõi phần phân tích tiếp theo trong soạn bài Tuyên ngôn độc lập ở mục sau nhé.
Soạn bài Tuyên ngôn độc lập phần 2
Tiếp theo sẽ là phần soạn bài Tuyên ngôn độc lập với các nội dung chính về tác phẩm.
Câu 1 trang 41 sách giáo khoa Văn 12 tập 1
Bố cục tác phẩm:
Phần 1: (Từ đầu đến không chối cãi được): cơ sở pháp lý và chính nghĩa.
Phần 2: (Tiếp đến phải được độc lập): vạch trần sự tàn ác, bộ mặt của thực dân Pháp.
Phần 3: (Còn lại) lời tuyên bố độc lập của nhân dân ta.
Câu 2 trang 41 sách giáo khoa Văn 12 tập 1
Việc trích dẫn tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp và bản tuyên ngôn Độc lập của Mĩ là cách lập luận sắc bén, khéo léo của tác giả.
Dùng làm cơ sở pháp lí tuyên bố nền độc lập cho nước nhà.
Đó là cơ sở mở rộng ra trên nền tự do của các dân tộc bị áp bức trên thế giới
Ý nghĩa về mặt lập luận
Tăng sức thuyết phục cho lời Tuyên ngôn độc lập.
Thể hiện sự khôn khéo, quyết liệt trong cách chiến đấu với kẻ thù.
Nghệ thuật “gậy ông đập lưng ông”. Tác phẩm dùng chính lý lẽ chính nghĩa của Pháp, Mỹ đập lại luận điệu xảo trá của chúng.
Khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập, bạn cũng cần phải chú ý vào cách lập luận của tác phẩm. Những ý nghĩa đúc kết lại ở trên sẽ giúp bạn ghi nhớ dễ dàng hơn về khía cạnh này
Câu 3 trang 41 sách giáo khoa Văn 12 tập 1
Tác giả vạch trần bản chất tàn bạo, xảo quyệt của thực dân bằng lý lẽ và sự thật xác đáng, cụ thể như:
Đưa ra hình ảnh thực tế đất nước ta “xác xơ, tiêu điều”, nhân dân “nghèo nàn, thiếu thốn”.
Điệp từ “chúng” liệt kê hàng loạt tội ác chồng chất, chứa sự căm thù của thực dân.
Thực dân Pháp kể công “bảo hộ” nhưng thực tế “chúng bán nước ta hai lần cho Nhật”.
Mùa thu 1940 thực dân Nhật xâm lược Đông Dương, Pháp “quỳ gối, đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật” → Pháp hèn nhát, vô trách nhiệm.
Chúng “thẳng tay khủng bố Việt Minh” khi bỏ chạy còn “nhẫn tâm giết tù chính trị”.
Câu 4 trang 42 sách giáo khoa Văn 12 tập 1
Tác phẩm Tuyên ngôn độc lập là áng văn chính luận xuất sắc với lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, ngôn ngữ hùng hồn với:
Lý luận thống nhất và chặt chẽ trong toàn bài.
Luận điểm xác thực, không thể chối cãi được.
Đanh thép, sắc sảo khi biểu hiện tính chiến đấu cùng bản lĩnh phi thường.
Tuyên ngôn độc lập xứng đáng là áng thiên cổ hùng văn, có giá trị lịch sử lớn lao.
Và đây là câu hỏi kết thúc phần soạn bài Tuyên ngôn độc lập với phần tác phẩm.

Ý nghĩa của bản Tuyên ngôn độc lập
Khi soạn bài Tuyên ngôn độc lập, ý nghĩa của tác phẩm là thứ bạn cần đúc kết được.
Bản Tuyên ngôn độc lập là sự kết tinh các giá trị truyền thống anh hùng và ý chí đấu tranh cho một nước Việt Nam độc lập, tự do. Tác phẩm còn khẳng định cách mạng Việt Nam là một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới.
Đồng thời khích lệ nhân dân các nước thuộc địa, các dân tộc bị áp bức đứng lên chống chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc. Vì thế, tác phẩm này không chỉ gắn liền với Hồ Chí Minh mà còn mở ra một thời đại mới. Đây là lúc Việt Nam kiên định con đường độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

Cách để nhớ rõ những điều quan trọng của tác phẩm này chính là khi bạn soạn bài Tuyên ngôn độc lập một cách ngắn gọn nhất. Sen Ti đã giúp bạn soạn bài Tuyên ngôn độc lập trong hai phần một cách chi tiết. Đừng quên chuyên mục bổ sung kiến thức cùng Sen Ti trong các bài viết sau nhé!

#Soạn #bài #Tuyên #ngôn #độc #lập #chi #tiết #và #đầy #đủ #Ngữ #văn


#Soạn #bài #Tuyên #ngôn #độc #lập #chi #tiết #và #đầy #đủ #Ngữ #văn

Sen Ti

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button