Phân biệt vốn lưu động và vốn cố định 2022

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc quản lý vốn tốt là vô cùng quan trọng vì việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ mang lại nhiều kết quả đáng mong đợi. Ngược lại, tiền bạc nếu không được quản lý tốt sẽ làm giảm hiệu quả của hoạt động kinh doanh. Trong số các nguồn vốn này, vốn lưu động và vốn cố định là hai loại vốn chủ yếu, mời bạn đọc tham khảo chi tiết trong các bài dữ liệu lớn sau

Ngày thứ nhất. Vốn là gì?

Có nhiều cách hiểu khác nhau về vốn, và các góc nhìn khác nhau cũng có những khái niệm khác nhau. Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mọi hoạt động của công ty cũng như các quyết định kinh tế xã hội. Trong hoạt động sản xuất và hoạt động của doanh nghiệp, vốn luôn tồn tại dưới hai hình thức cơ bản: hình thái giá trị và hình thái vật chất.

Về mặt giá trị, tư bản là tiền – hình thức tư bản đầu tiên và cuối cùng. Sau khi công ty hoàn thành một chu kỳ sản xuất và hoạt động, các khoản tiền được thu hồi.

Giá trị loài là vốn là tư liệu phục vụ cho quá trình sản xuất thiết bị, máy móc, nhà xưởng, v.v.

Đối với sự phát triển của một quốc gia hay dân tộc, vốn được coi là một trong những nguồn lực chủ yếu của nền kinh tế quốc dân thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của đất nước. Cụ thể là nguồn nhân lực, vốn, tất cả các kỹ thuật – công nghệ hoặc các nguồn lực sẵn có, v.v. , chuyên môn, chất xám, v.v.

2. Vốn cố định và vốn lưu động là gì

Một công ty có nhiều loại vốn, trong đó vốn cố định và vốn lưu động là hai loại vốn rất quan trọng để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh. Vậy vốn cố định và vốn lưu động được hiểu như thế nào ngoài khái niệm chung là vốn?

Vốn cố định là số tiền đầu tư và ứng trước được chuyển dần thành các bộ phận để mua, xây dựng, lắp đặt tài sản hữu hình hoặc vô hình thông qua một số chu kỳ trong quá trình sản xuất. Thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.

vốn lưu động, một thước đo tài chính cho biết các nguồn lực sẵn có của một công ty để thực hiện các hoạt động kinh doanh hàng ngày, chẳng hạn như B.: trả lương cho nhân viên, trả cho nhà cung cấp, trả tiền đất, điện nước, v.v.

3. Ví dụ về vốn cố định và vốn lưu động

Để hiểu cụ thể hơn về thuật ngữ “vốn cố định” và “vốn lưu động”, Sen Ti xin đưa ra một số ví dụ để bạn đọc có thể hình dung rõ hơn về hai khái niệm này trong thực tế.

Ví dụ về Vốn cố định: Vốn có thể là tiền mặt hoặc hiện vật. Trên thị trường, chúng ta sẽ gặp nhiều trường hợp cá nhân hoặc tổ chức đóng góp bằng hiện vật, chẳng hạn như: B. Đầu tư ô tô, đầu tư nhà máy, đầu tư quyền sử dụng đất …

Ví dụ về vốn lưu động: tiền lương của nhân viên, tiền mua nguyên vật liệu mới, tiền trả nợ đến hạn trả, … và tài sản cố định: trang thiết bị, cơ sở vật chất, … Đây là vốn lưu động và một số tiền cần thiết để hoạt động kinh doanh.

4. Phân biệt tài sản cố định và tài sản lưu động

cơ sở so sánh Tài sản vốn Tài sản lưu động
Ý nghĩa Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lâu dài mà công ty có được để tiếp tục sử dụng và tạo ra thu nhập. Tiền mặt đề cập đến các nguồn lực của công ty có thể được giao dịch và nắm giữ trong khoảng thời gian không quá một năm.
khả năng chuyển đổi Không dễ dàng để chuyển đổi thành tiền mặt. Đơn giản chỉ cần đổi thành tiền mặt.
giữ thời gian hơn một năm trong vòng chưa đầy một năm
định giá Giảm chi phí khấu hao Giá trị mua lại hoặc giá trị thị trường, tùy theo giá trị nào thấp hơn.
nhà tài trợ Nguồn vốn dài hạn được sử dụng để tài trợ cho tài sản cố định. Nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để tài trợ cho các quỹ lưu động.
lời hứa không thể được cầm cố có thể được cầm cố
TOLL Phí cố định được áp dụng. thế hệ phao.
bán tài sản dẫn đến lãi hoặc lỗ vốn. dẫn đến lãi hoặc lỗ doanh thu.
đánh giá lại dự trữ Được tạo khi giá trị được ước tính. Không được tạo ra ở tất cả.

5. Phân biệt vốn lưu động và vốn cố định

mặc định

Kết quả tổ chức

vốn cố định

ý tưởng

Vốn lưu động là sự biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động (TSCĐ), vì vậy đặc điểm thay đổi của vốn lưu động luôn bị ảnh hưởng bởi đặc điểm của tài sản lưu động.

Vốn cố định là giá trị của tài sản cố định. Những loại tài sản này là những tài sản có giá trị to lớn và thời gian sử dụng hữu ích của chúng kéo dài trong nhiều chu kỳ kinh doanh của công ty.

nhấn mạnh

– Vốn lưu động luân chuyển nhanh

– Vốn lưu động luân chuyển một lần trong quá trình sản xuất kinh doanh.

– Vốn lưu động chuyển sang một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá trình kinh doanh

Vòng quay của vốn lưu động là một vòng tuần hoàn khép kín, đi từ hình thái này sang hình thức khác và ngược lại, có giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Vòng quay vốn lưu động là cơ sở để đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của công ty.

+ Điểm khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là vốn cố định chuyển dần giá trị của nó thành giá trị sản phẩm thông qua khấu hao còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị thành giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất và hoạt động.

Do tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và hoạt động của công ty nên vốn cố định luân chuyển theo nhiều chu kỳ sản xuất và hoạt động của công ty.

– Khi tham gia vào quá trình sản xuất và hoạt động của doanh nghiệp, vốn cố định đầu tư vào sản xuất được chia thành hai bộ phận. Phần vốn cố định tương ứng với giá trị hao mòn của tài sản cố định được kết chuyển vào chi phí hoạt động hoặc giá thành sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra và phần giá trị này được bù đắp và tích lũy hàng năm do hàng hóa, dịch vụ phần còn lại của vốn cố định dưới hình thức giá trị còn lại của tài sản cố định

Bộc lộ

Tài sản lưu động

Tài sản vốn

thể hiện trong báo cáo tài chính

Các số liệu chủ yếu của tài sản lưu động như tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu …

Tài sản vốn

sự phân loại

Việc phân chia lợi nhuận được thể hiện dưới hình thức:

+ Vốn bằng tiền và vốn đã trả

+ vốn vật chất

+ vốn trả trước

Phân loại theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình hoạt động sản xuất

+ Vốn lưu động trong giai đoạn dự trữ sản xuất

+ Vốn lưu động sản xuất

+ Vốn lưu động luân chuyển

Vốn cố định là tài sản cố định của công ty

Phân loại theo hình thức thể hiện:

+ tài sản hữu hình

+ Tài sản vô hình

Sắp xếp theo mục đích sử dụng

+ TSCĐ đang sử dụng

+ tài sản cố định chưa sử dụng

+ TSCĐ không cần sử dụng chờ thanh lý

Trên đây là bài viết phân biệt vốn lưu động với vốn cố định trong chuyên mục Doanh nghiệp của chuyên mục Hỏi đáp Luật.

Thông tin thêm

Phân biệt vốn lưu động và vốn cố định 2022

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc quản lý tốt các nguồn vốn là vô cùng quan trọng bởi khi sử dụng hiệu quả các nguồn vốn sẽ đem lại nhiều thành tựu như mong đợi. Ngược lại, nếu không quản lý tốt các nguồn vốn thì có thể khiến hiệu quả trong hoạt động kinh doanh giảm sút. Trong các nguồn vốn đó thì vốn lưu động và vốn cố định là 2 loại vốn chủ yếu. Mời bạn đọc tham khảo chi tiết trong bài viết dưới đây của Sen Ti
1. Vốn là gì?
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về vốn, tùy theo từng góc độ nhìn nhận mà có những khái niệm khác nhau. Đây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc quyết định mọi hoạt động của các doanh nghiệp cũng như nền kinh tế xã hội. Trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, vốn luôn tồn tại ở hai hình thức cơ bản là hình thái giá trị và hình thái hiện vật.
– Xét dưới dạng hình thái của giá trị thì vốn chính là tiền – đây là hình thái ban đầu cũng và cũng chính là cuối cùng của vốn. Sau khi hoàn thành một chu kỳ sản xuất và kinh doanh tại các doanh nghiệp thì số vốn đó sẽ lại được thu hồi về.
– Còn xét dưới dạng giá trị của hiện vật, thì vốn được hiểu là các tư liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất như các thiết bị máy móc, nhà xưởng,…
Đối với sự phát triển của một quốc gia, dân tộc nào đó thì nguồn vốn được xem là một trong những nguồn lực chính của nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy cho sự phát triển vững mạnh đất nước. Đó là những nguồn nhân lực, là nguồn vốn, toàn bộ các kỹ thuật – công nghệ hay các nguồn tài nguyên có sẵn,… Và ngoài sự tồn tại ở dạng vật chất, vốn còn được thể hiện ở các dạng tài sản vô hình như các quyền về sở hữu công nghệ, sự uy tín của doanh nghiệp, thương hiệu độc quyền, kinh nghiệm tay nghề, chất xám,…
2. Thế nào là vốn cố định và vốn lưu động
Một doanh nghiệp có nhiều loại vốn, trong đó có vốn cố định và vốn lưu động là 2 loại vốn rất quan trọng trong việc duy trì và phát triển trong hoạt động doanh nghiệp. Vậy ngoài khái niệm chung về vốn thì vốn cố định và vốn lưu động được hiểu cụ thể như thế nào?
Vốn cố định là số tiền đầu tư, ứng trước cho mua sắm, xây dựng hoặc lắp đặt tài sản cố định hữu hình hoặc tài sản cố định vô hình được luân chuyển dần dần thành từng phần trong nhiều chu kỳ trong quá trình sản xuất, kinh doanh và kết thúc một vòng tuần hoàn kể từ khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.
Vốn lưu động (Working capital), đây là một thước đo tài chính thể hiện nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp, nhằm đáp ứng những hoạt động kinh doanh hàng ngày như: Tiền trả lương nhân viên, tiền thanh toán cho nhà cung cấp, tiền trả chi phí mặt bằng, điện nước,…
3. Ví dụ về vốn cố định và vốn lưu động
Để hiểu cụ thể hơn khái niệm vốn cố định và vốn lưu động, Sen Ti xin đưa ra vài ví dụ để bạn đọc hình dung rõ hơn về 2 khái niệm này trong thực tiễn nhé.
Ví dụ về vốn cố định: Vốn có thể bằng tiền hoặc hiện vật đều được. Trên thị trường, chúng ta chắc hẳn cùng đều bắt gặp nhiều trường hợp các cá nhân hay tổ chức góp vốn bằng hiện vật, chẳng hạn góp vốn bằng xe ô tô, bằng nhà máy sản xuất, bằng quyền sử dụng đất…
Ví dụ về vốn lưu động: Tiền lương nhân viên, tiền mua mới nguyên vật liệu, thanh toán các khoản nợ đến hạn,…cùng với tài sản cố định: thiết bị, nhà máy,….đây đều là vốn lưu động và là một phần của vốn để hoạt động doanh nghiệp.
4. Phân biệt tài sản cố định và tài sản lưu động
Cơ sở để so sánh
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Ý nghĩa
Tài sản cố định là những tài sản có thời hạn dài được đơn vị mua lại nhằm mục đích tiếp tục sử dụng, tạo ra thu nhập.
Tài sản lưu động đề cập đến những nguồn lực mà một công ty sở hữu để được giao dịch và được nắm giữ trong thời gian không quá một năm.
Khả năng chuyển đổi
Không dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt.
Dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt.
Thời gian tổ chức
Hơn một năm
Dưới một năm
Định giá
Chi phí khấu hao ít hơn
Chi phí hoặc giá trị thị trường tùy theo giá trị nào thấp hơn.
Tài trợ
Nguồn vốn dài hạn được sử dụng để tài trợ cho tài sản cố định.
Nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để tài trợ cho tài sản lưu động.
Lời hứa
Không thể được cầm cố
Có thể được cầm cố
Sạc điện
Tạo phí cố định.
Sự tạo ra điện tích nổi.
Bán tài sản
Sẽ dẫn đến lãi hoặc lỗ vốn.
Sẽ dẫn đến lãi hoặc lỗ doanh thu.
Đánh giá lại dự trữ
Được tạo khi giá trị được đánh giá cao.
Không được tạo ra ở tất cả.
5. Phân biệt vốn lưu động và vốn cố định

Tiêu chí

Vốn lưu động

Vốn cố định

Khái niệm

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn (TSNH) nên đặc điểm vận động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản ngắn hạn

Vốn cố định là giá trị của các loại tài sản cố định (TSCĐ). Các loại tài sản này là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng kéo dài qua rất nhiều chu kì kinh doanh của doanh nghiệp

Đặc trưng

– Vốn lưu động lưu chuyển nhanh
– Vốn lưu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh.
– Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá trình sản xuất kinh doanh
– Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh của, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
+ Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: vốn cố định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

– Vốn cố định luân chuyển qua nhiều kì sản xuất kinh doanh của DN do TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh của DN
– Khi tham gia vào quá trình sản xuất khinh doanh của doạnh nghiệp, bộ phận vốn cố định đầu tư vào sản xuất được phân ra làm 2 phần. Một bộ phận vốn cố định tương ứng với giá trị hao mòn của TSCĐ được dịch chuyển vào chi phí kinh doanh hay giá thành sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra, bộ phận giá trị này sẽ được bù đắp và tích lũy lại mỗi khi hàng hóa hay dịch vụ được tiêu thụ. Bộ phận còn lại của vốn cố định dưới hình thức giá trị còn lại của TSCĐ

Biểu hiện

Tài sản lưu động

Tài sản cố định

Thể hiện trên BCTC

Các chỉ tiêu về tài sản lưu động như tiền và các khoản tương đương tiền, nợ phải thu…..

Chỉ tiêu tài sản cố định

Phân loại
 

Phân lợi theo hình thái biểu hiện:
+ Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán
+ Vốn vật tư hàng hóa
+ Vốn chi phí trả về trước
Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất
+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất
+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông

Vốn cố định được thể hiện ở thông qua tài sản cố định của doanh nghiệp
Phân loại theo hình thái biểu hiện:
+ Tài sản cố định hữu hình
+ Tài sản cố định vô hình
Phân loại theo tình hình sử dụng
+ Tài sản cố định đang dùng
+ Tài sản cố định chưa dùng
+ Tài sản cố định không cần dùng và đang chờ thanh lý

Trên đây là bài phân biệt giữa vốn lưu động và vốn cố định thuộc lĩnh vực Doanh nghiệp của phần Hỏi đáp pháp luật.

#Phân #biệt #vốn #lưu #động #và #vốn #cố #định

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc quản lý tốt các nguồn vốn là vô cùng quan trọng bởi khi sử dụng hiệu quả các nguồn vốn sẽ đem lại nhiều thành tựu như mong đợi. Ngược lại, nếu không quản lý tốt các nguồn vốn thì có thể khiến hiệu quả trong hoạt động kinh doanh giảm sút. Trong các nguồn vốn đó thì vốn lưu động và vốn cố định là 2 loại vốn chủ yếu. Mời bạn đọc tham khảo chi tiết trong bài viết dưới đây của Sen Ti
1. Vốn là gì?
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về vốn, tùy theo từng góc độ nhìn nhận mà có những khái niệm khác nhau. Đây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc quyết định mọi hoạt động của các doanh nghiệp cũng như nền kinh tế xã hội. Trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, vốn luôn tồn tại ở hai hình thức cơ bản là hình thái giá trị và hình thái hiện vật.
– Xét dưới dạng hình thái của giá trị thì vốn chính là tiền – đây là hình thái ban đầu cũng và cũng chính là cuối cùng của vốn. Sau khi hoàn thành một chu kỳ sản xuất và kinh doanh tại các doanh nghiệp thì số vốn đó sẽ lại được thu hồi về.
– Còn xét dưới dạng giá trị của hiện vật, thì vốn được hiểu là các tư liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất như các thiết bị máy móc, nhà xưởng,…
Đối với sự phát triển của một quốc gia, dân tộc nào đó thì nguồn vốn được xem là một trong những nguồn lực chính của nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy cho sự phát triển vững mạnh đất nước. Đó là những nguồn nhân lực, là nguồn vốn, toàn bộ các kỹ thuật – công nghệ hay các nguồn tài nguyên có sẵn,… Và ngoài sự tồn tại ở dạng vật chất, vốn còn được thể hiện ở các dạng tài sản vô hình như các quyền về sở hữu công nghệ, sự uy tín của doanh nghiệp, thương hiệu độc quyền, kinh nghiệm tay nghề, chất xám,…
2. Thế nào là vốn cố định và vốn lưu động
Một doanh nghiệp có nhiều loại vốn, trong đó có vốn cố định và vốn lưu động là 2 loại vốn rất quan trọng trong việc duy trì và phát triển trong hoạt động doanh nghiệp. Vậy ngoài khái niệm chung về vốn thì vốn cố định và vốn lưu động được hiểu cụ thể như thế nào?
Vốn cố định là số tiền đầu tư, ứng trước cho mua sắm, xây dựng hoặc lắp đặt tài sản cố định hữu hình hoặc tài sản cố định vô hình được luân chuyển dần dần thành từng phần trong nhiều chu kỳ trong quá trình sản xuất, kinh doanh và kết thúc một vòng tuần hoàn kể từ khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.
Vốn lưu động (Working capital), đây là một thước đo tài chính thể hiện nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp, nhằm đáp ứng những hoạt động kinh doanh hàng ngày như: Tiền trả lương nhân viên, tiền thanh toán cho nhà cung cấp, tiền trả chi phí mặt bằng, điện nước,…
3. Ví dụ về vốn cố định và vốn lưu động
Để hiểu cụ thể hơn khái niệm vốn cố định và vốn lưu động, Sen Ti xin đưa ra vài ví dụ để bạn đọc hình dung rõ hơn về 2 khái niệm này trong thực tiễn nhé.
Ví dụ về vốn cố định: Vốn có thể bằng tiền hoặc hiện vật đều được. Trên thị trường, chúng ta chắc hẳn cùng đều bắt gặp nhiều trường hợp các cá nhân hay tổ chức góp vốn bằng hiện vật, chẳng hạn góp vốn bằng xe ô tô, bằng nhà máy sản xuất, bằng quyền sử dụng đất…
Ví dụ về vốn lưu động: Tiền lương nhân viên, tiền mua mới nguyên vật liệu, thanh toán các khoản nợ đến hạn,…cùng với tài sản cố định: thiết bị, nhà máy,….đây đều là vốn lưu động và là một phần của vốn để hoạt động doanh nghiệp.
4. Phân biệt tài sản cố định và tài sản lưu động
Cơ sở để so sánh
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Ý nghĩa
Tài sản cố định là những tài sản có thời hạn dài được đơn vị mua lại nhằm mục đích tiếp tục sử dụng, tạo ra thu nhập.
Tài sản lưu động đề cập đến những nguồn lực mà một công ty sở hữu để được giao dịch và được nắm giữ trong thời gian không quá một năm.
Khả năng chuyển đổi
Không dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt.
Dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt.
Thời gian tổ chức
Hơn một năm
Dưới một năm
Định giá
Chi phí khấu hao ít hơn
Chi phí hoặc giá trị thị trường tùy theo giá trị nào thấp hơn.
Tài trợ
Nguồn vốn dài hạn được sử dụng để tài trợ cho tài sản cố định.
Nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để tài trợ cho tài sản lưu động.
Lời hứa
Không thể được cầm cố
Có thể được cầm cố
Sạc điện
Tạo phí cố định.
Sự tạo ra điện tích nổi.
Bán tài sản
Sẽ dẫn đến lãi hoặc lỗ vốn.
Sẽ dẫn đến lãi hoặc lỗ doanh thu.
Đánh giá lại dự trữ
Được tạo khi giá trị được đánh giá cao.
Không được tạo ra ở tất cả.
5. Phân biệt vốn lưu động và vốn cố định

Tiêu chí

Vốn lưu động

Vốn cố định

Khái niệm

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn (TSNH) nên đặc điểm vận động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản ngắn hạn

Vốn cố định là giá trị của các loại tài sản cố định (TSCĐ). Các loại tài sản này là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng kéo dài qua rất nhiều chu kì kinh doanh của doanh nghiệp

Đặc trưng

– Vốn lưu động lưu chuyển nhanh
– Vốn lưu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh.
– Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá trình sản xuất kinh doanh
– Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh của, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
+ Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: vốn cố định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

– Vốn cố định luân chuyển qua nhiều kì sản xuất kinh doanh của DN do TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh của DN
– Khi tham gia vào quá trình sản xuất khinh doanh của doạnh nghiệp, bộ phận vốn cố định đầu tư vào sản xuất được phân ra làm 2 phần. Một bộ phận vốn cố định tương ứng với giá trị hao mòn của TSCĐ được dịch chuyển vào chi phí kinh doanh hay giá thành sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra, bộ phận giá trị này sẽ được bù đắp và tích lũy lại mỗi khi hàng hóa hay dịch vụ được tiêu thụ. Bộ phận còn lại của vốn cố định dưới hình thức giá trị còn lại của TSCĐ

Biểu hiện

Tài sản lưu động

Tài sản cố định

Thể hiện trên BCTC

Các chỉ tiêu về tài sản lưu động như tiền và các khoản tương đương tiền, nợ phải thu…..

Chỉ tiêu tài sản cố định

Phân loại
 

Phân lợi theo hình thái biểu hiện:
+ Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán
+ Vốn vật tư hàng hóa
+ Vốn chi phí trả về trước
Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất
+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất
+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông

Vốn cố định được thể hiện ở thông qua tài sản cố định của doanh nghiệp
Phân loại theo hình thái biểu hiện:
+ Tài sản cố định hữu hình
+ Tài sản cố định vô hình
Phân loại theo tình hình sử dụng
+ Tài sản cố định đang dùng
+ Tài sản cố định chưa dùng
+ Tài sản cố định không cần dùng và đang chờ thanh lý

Trên đây là bài phân biệt giữa vốn lưu động và vốn cố định thuộc lĩnh vực Doanh nghiệp của phần Hỏi đáp pháp luật.

#Phân #biệt #vốn #lưu #động #và #vốn #cố #định

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc quản lý tốt các nguồn vốn là vô cùng quan trọng bởi khi sử dụng hiệu quả các nguồn vốn sẽ đem lại nhiều thành tựu như mong đợi. Ngược lại, nếu không quản lý tốt các nguồn vốn thì có thể khiến hiệu quả trong hoạt động kinh doanh giảm sút. Trong các nguồn vốn đó thì vốn lưu động và vốn cố định là 2 loại vốn chủ yếu. Mời bạn đọc tham khảo chi tiết trong bài viết dưới đây của Sen Ti
1. Vốn là gì?
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về vốn, tùy theo từng góc độ nhìn nhận mà có những khái niệm khác nhau. Đây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc quyết định mọi hoạt động của các doanh nghiệp cũng như nền kinh tế xã hội. Trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, vốn luôn tồn tại ở hai hình thức cơ bản là hình thái giá trị và hình thái hiện vật.
– Xét dưới dạng hình thái của giá trị thì vốn chính là tiền – đây là hình thái ban đầu cũng và cũng chính là cuối cùng của vốn. Sau khi hoàn thành một chu kỳ sản xuất và kinh doanh tại các doanh nghiệp thì số vốn đó sẽ lại được thu hồi về.
– Còn xét dưới dạng giá trị của hiện vật, thì vốn được hiểu là các tư liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất như các thiết bị máy móc, nhà xưởng,…
Đối với sự phát triển của một quốc gia, dân tộc nào đó thì nguồn vốn được xem là một trong những nguồn lực chính của nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy cho sự phát triển vững mạnh đất nước. Đó là những nguồn nhân lực, là nguồn vốn, toàn bộ các kỹ thuật – công nghệ hay các nguồn tài nguyên có sẵn,… Và ngoài sự tồn tại ở dạng vật chất, vốn còn được thể hiện ở các dạng tài sản vô hình như các quyền về sở hữu công nghệ, sự uy tín của doanh nghiệp, thương hiệu độc quyền, kinh nghiệm tay nghề, chất xám,…
2. Thế nào là vốn cố định và vốn lưu động
Một doanh nghiệp có nhiều loại vốn, trong đó có vốn cố định và vốn lưu động là 2 loại vốn rất quan trọng trong việc duy trì và phát triển trong hoạt động doanh nghiệp. Vậy ngoài khái niệm chung về vốn thì vốn cố định và vốn lưu động được hiểu cụ thể như thế nào?
Vốn cố định là số tiền đầu tư, ứng trước cho mua sắm, xây dựng hoặc lắp đặt tài sản cố định hữu hình hoặc tài sản cố định vô hình được luân chuyển dần dần thành từng phần trong nhiều chu kỳ trong quá trình sản xuất, kinh doanh và kết thúc một vòng tuần hoàn kể từ khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.
Vốn lưu động (Working capital), đây là một thước đo tài chính thể hiện nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp, nhằm đáp ứng những hoạt động kinh doanh hàng ngày như: Tiền trả lương nhân viên, tiền thanh toán cho nhà cung cấp, tiền trả chi phí mặt bằng, điện nước,…
3. Ví dụ về vốn cố định và vốn lưu động
Để hiểu cụ thể hơn khái niệm vốn cố định và vốn lưu động, Sen Ti xin đưa ra vài ví dụ để bạn đọc hình dung rõ hơn về 2 khái niệm này trong thực tiễn nhé.
Ví dụ về vốn cố định: Vốn có thể bằng tiền hoặc hiện vật đều được. Trên thị trường, chúng ta chắc hẳn cùng đều bắt gặp nhiều trường hợp các cá nhân hay tổ chức góp vốn bằng hiện vật, chẳng hạn góp vốn bằng xe ô tô, bằng nhà máy sản xuất, bằng quyền sử dụng đất…
Ví dụ về vốn lưu động: Tiền lương nhân viên, tiền mua mới nguyên vật liệu, thanh toán các khoản nợ đến hạn,…cùng với tài sản cố định: thiết bị, nhà máy,….đây đều là vốn lưu động và là một phần của vốn để hoạt động doanh nghiệp.
4. Phân biệt tài sản cố định và tài sản lưu động
Cơ sở để so sánh
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Ý nghĩa
Tài sản cố định là những tài sản có thời hạn dài được đơn vị mua lại nhằm mục đích tiếp tục sử dụng, tạo ra thu nhập.
Tài sản lưu động đề cập đến những nguồn lực mà một công ty sở hữu để được giao dịch và được nắm giữ trong thời gian không quá một năm.
Khả năng chuyển đổi
Không dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt.
Dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt.
Thời gian tổ chức
Hơn một năm
Dưới một năm
Định giá
Chi phí khấu hao ít hơn
Chi phí hoặc giá trị thị trường tùy theo giá trị nào thấp hơn.
Tài trợ
Nguồn vốn dài hạn được sử dụng để tài trợ cho tài sản cố định.
Nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để tài trợ cho tài sản lưu động.
Lời hứa
Không thể được cầm cố
Có thể được cầm cố
Sạc điện
Tạo phí cố định.
Sự tạo ra điện tích nổi.
Bán tài sản
Sẽ dẫn đến lãi hoặc lỗ vốn.
Sẽ dẫn đến lãi hoặc lỗ doanh thu.
Đánh giá lại dự trữ
Được tạo khi giá trị được đánh giá cao.
Không được tạo ra ở tất cả.
5. Phân biệt vốn lưu động và vốn cố định

Tiêu chí

Vốn lưu động

Vốn cố định

Khái niệm

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn (TSNH) nên đặc điểm vận động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản ngắn hạn

Vốn cố định là giá trị của các loại tài sản cố định (TSCĐ). Các loại tài sản này là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng kéo dài qua rất nhiều chu kì kinh doanh của doanh nghiệp

Đặc trưng

– Vốn lưu động lưu chuyển nhanh
– Vốn lưu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh.
– Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá trình sản xuất kinh doanh
– Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh của, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
+ Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: vốn cố định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

– Vốn cố định luân chuyển qua nhiều kì sản xuất kinh doanh của DN do TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh của DN
– Khi tham gia vào quá trình sản xuất khinh doanh của doạnh nghiệp, bộ phận vốn cố định đầu tư vào sản xuất được phân ra làm 2 phần. Một bộ phận vốn cố định tương ứng với giá trị hao mòn của TSCĐ được dịch chuyển vào chi phí kinh doanh hay giá thành sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra, bộ phận giá trị này sẽ được bù đắp và tích lũy lại mỗi khi hàng hóa hay dịch vụ được tiêu thụ. Bộ phận còn lại của vốn cố định dưới hình thức giá trị còn lại của TSCĐ

Biểu hiện

Tài sản lưu động

Tài sản cố định

Thể hiện trên BCTC

Các chỉ tiêu về tài sản lưu động như tiền và các khoản tương đương tiền, nợ phải thu…..

Chỉ tiêu tài sản cố định

Phân loại
 

Phân lợi theo hình thái biểu hiện:
+ Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán
+ Vốn vật tư hàng hóa
+ Vốn chi phí trả về trước
Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất
+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất
+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông

Vốn cố định được thể hiện ở thông qua tài sản cố định của doanh nghiệp
Phân loại theo hình thái biểu hiện:
+ Tài sản cố định hữu hình
+ Tài sản cố định vô hình
Phân loại theo tình hình sử dụng
+ Tài sản cố định đang dùng
+ Tài sản cố định chưa dùng
+ Tài sản cố định không cần dùng và đang chờ thanh lý

Trên đây là bài phân biệt giữa vốn lưu động và vốn cố định thuộc lĩnh vực Doanh nghiệp của phần Hỏi đáp pháp luật.

#Phân #biệt #vốn #lưu #động #và #vốn #cố #định

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc quản lý tốt các nguồn vốn là vô cùng quan trọng bởi khi sử dụng hiệu quả các nguồn vốn sẽ đem lại nhiều thành tựu như mong đợi. Ngược lại, nếu không quản lý tốt các nguồn vốn thì có thể khiến hiệu quả trong hoạt động kinh doanh giảm sút. Trong các nguồn vốn đó thì vốn lưu động và vốn cố định là 2 loại vốn chủ yếu. Mời bạn đọc tham khảo chi tiết trong bài viết dưới đây của Sen Ti
1. Vốn là gì?
Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về vốn, tùy theo từng góc độ nhìn nhận mà có những khái niệm khác nhau. Đây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc quyết định mọi hoạt động của các doanh nghiệp cũng như nền kinh tế xã hội. Trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, vốn luôn tồn tại ở hai hình thức cơ bản là hình thái giá trị và hình thái hiện vật.
– Xét dưới dạng hình thái của giá trị thì vốn chính là tiền – đây là hình thái ban đầu cũng và cũng chính là cuối cùng của vốn. Sau khi hoàn thành một chu kỳ sản xuất và kinh doanh tại các doanh nghiệp thì số vốn đó sẽ lại được thu hồi về.
– Còn xét dưới dạng giá trị của hiện vật, thì vốn được hiểu là các tư liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất như các thiết bị máy móc, nhà xưởng,…
Đối với sự phát triển của một quốc gia, dân tộc nào đó thì nguồn vốn được xem là một trong những nguồn lực chính của nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy cho sự phát triển vững mạnh đất nước. Đó là những nguồn nhân lực, là nguồn vốn, toàn bộ các kỹ thuật – công nghệ hay các nguồn tài nguyên có sẵn,… Và ngoài sự tồn tại ở dạng vật chất, vốn còn được thể hiện ở các dạng tài sản vô hình như các quyền về sở hữu công nghệ, sự uy tín của doanh nghiệp, thương hiệu độc quyền, kinh nghiệm tay nghề, chất xám,…
2. Thế nào là vốn cố định và vốn lưu động
Một doanh nghiệp có nhiều loại vốn, trong đó có vốn cố định và vốn lưu động là 2 loại vốn rất quan trọng trong việc duy trì và phát triển trong hoạt động doanh nghiệp. Vậy ngoài khái niệm chung về vốn thì vốn cố định và vốn lưu động được hiểu cụ thể như thế nào?
Vốn cố định là số tiền đầu tư, ứng trước cho mua sắm, xây dựng hoặc lắp đặt tài sản cố định hữu hình hoặc tài sản cố định vô hình được luân chuyển dần dần thành từng phần trong nhiều chu kỳ trong quá trình sản xuất, kinh doanh và kết thúc một vòng tuần hoàn kể từ khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.
Vốn lưu động (Working capital), đây là một thước đo tài chính thể hiện nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp, nhằm đáp ứng những hoạt động kinh doanh hàng ngày như: Tiền trả lương nhân viên, tiền thanh toán cho nhà cung cấp, tiền trả chi phí mặt bằng, điện nước,…
3. Ví dụ về vốn cố định và vốn lưu động
Để hiểu cụ thể hơn khái niệm vốn cố định và vốn lưu động, Sen Ti xin đưa ra vài ví dụ để bạn đọc hình dung rõ hơn về 2 khái niệm này trong thực tiễn nhé.
Ví dụ về vốn cố định: Vốn có thể bằng tiền hoặc hiện vật đều được. Trên thị trường, chúng ta chắc hẳn cùng đều bắt gặp nhiều trường hợp các cá nhân hay tổ chức góp vốn bằng hiện vật, chẳng hạn góp vốn bằng xe ô tô, bằng nhà máy sản xuất, bằng quyền sử dụng đất…
Ví dụ về vốn lưu động: Tiền lương nhân viên, tiền mua mới nguyên vật liệu, thanh toán các khoản nợ đến hạn,…cùng với tài sản cố định: thiết bị, nhà máy,….đây đều là vốn lưu động và là một phần của vốn để hoạt động doanh nghiệp.
4. Phân biệt tài sản cố định và tài sản lưu động
Cơ sở để so sánh
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Ý nghĩa
Tài sản cố định là những tài sản có thời hạn dài được đơn vị mua lại nhằm mục đích tiếp tục sử dụng, tạo ra thu nhập.
Tài sản lưu động đề cập đến những nguồn lực mà một công ty sở hữu để được giao dịch và được nắm giữ trong thời gian không quá một năm.
Khả năng chuyển đổi
Không dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt.
Dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt.
Thời gian tổ chức
Hơn một năm
Dưới một năm
Định giá
Chi phí khấu hao ít hơn
Chi phí hoặc giá trị thị trường tùy theo giá trị nào thấp hơn.
Tài trợ
Nguồn vốn dài hạn được sử dụng để tài trợ cho tài sản cố định.
Nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để tài trợ cho tài sản lưu động.
Lời hứa
Không thể được cầm cố
Có thể được cầm cố
Sạc điện
Tạo phí cố định.
Sự tạo ra điện tích nổi.
Bán tài sản
Sẽ dẫn đến lãi hoặc lỗ vốn.
Sẽ dẫn đến lãi hoặc lỗ doanh thu.
Đánh giá lại dự trữ
Được tạo khi giá trị được đánh giá cao.
Không được tạo ra ở tất cả.
5. Phân biệt vốn lưu động và vốn cố định

Tiêu chí

Vốn lưu động

Vốn cố định

Khái niệm

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn (TSNH) nên đặc điểm vận động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản ngắn hạn

Vốn cố định là giá trị của các loại tài sản cố định (TSCĐ). Các loại tài sản này là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng kéo dài qua rất nhiều chu kì kinh doanh của doanh nghiệp

Đặc trưng

– Vốn lưu động lưu chuyển nhanh
– Vốn lưu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh.
– Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá trình sản xuất kinh doanh
– Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh của, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
+ Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: vốn cố định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

– Vốn cố định luân chuyển qua nhiều kì sản xuất kinh doanh của DN do TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh của DN
– Khi tham gia vào quá trình sản xuất khinh doanh của doạnh nghiệp, bộ phận vốn cố định đầu tư vào sản xuất được phân ra làm 2 phần. Một bộ phận vốn cố định tương ứng với giá trị hao mòn của TSCĐ được dịch chuyển vào chi phí kinh doanh hay giá thành sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra, bộ phận giá trị này sẽ được bù đắp và tích lũy lại mỗi khi hàng hóa hay dịch vụ được tiêu thụ. Bộ phận còn lại của vốn cố định dưới hình thức giá trị còn lại của TSCĐ

Biểu hiện

Tài sản lưu động

Tài sản cố định

Thể hiện trên BCTC

Các chỉ tiêu về tài sản lưu động như tiền và các khoản tương đương tiền, nợ phải thu…..

Chỉ tiêu tài sản cố định

Phân loại
 

Phân lợi theo hình thái biểu hiện:
+ Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán
+ Vốn vật tư hàng hóa
+ Vốn chi phí trả về trước
Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất
+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất
+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông

Vốn cố định được thể hiện ở thông qua tài sản cố định của doanh nghiệp
Phân loại theo hình thái biểu hiện:
+ Tài sản cố định hữu hình
+ Tài sản cố định vô hình
Phân loại theo tình hình sử dụng
+ Tài sản cố định đang dùng
+ Tài sản cố định chưa dùng
+ Tài sản cố định không cần dùng và đang chờ thanh lý

Trên đây là bài phân biệt giữa vốn lưu động và vốn cố định thuộc lĩnh vực Doanh nghiệp của phần Hỏi đáp pháp luật.

#Phân #biệt #vốn #lưu #động #và #vốn #cố #định


#Phân #biệt #vốn #lưu #động #và #vốn #cố #định

Sen Ti

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button