Có bắt buộc phải làm căn cước công dân gắn chíp không?

Nếu tôi có thẻ căn cước thì tôi có cần dùng chip để cấp lại thẻ căn cước không? Đây chắc hẳn là câu hỏi mà rất nhiều người băn khoăn khi làm thẻ CCCD bằng chip bị nóng. Vậy thay chip CCCD bằng chip cần những hạng mục nào?

1. 3 lý do được quyền thay chip CCCD vào năm 2022

1. Từ năm 2022, CMND / CCCD hỏng, hết hạn sử dụng sẽ bị phạt nặng.

Hiện nay, thẻ CCCD bị sứt mẻ là loại thẻ duy nhất được thay thế khi cá nhân có yêu cầu đổi, cấp lại thẻ mã vạch / CCCD đã hết hạn sử dụng hoặc không còn giá trị sử dụng.

Đặc biệt, theo quy định tại Điều 21 và 23 Luật Căn cước công dân 2014, Điều 5 Nghị định số 05/1999 / NĐ-CP thì người sử dụng CMND, CCCD nếu thuộc quyền sở hữu của mình. Trường hợp:

– Người sử dụng CCCD trên 25 tuổi, 40 tuổi đến 60 tuổi;

– Chứng minh nhân dân hết hạn sau 15 năm kể từ ngày cấp (theo Thông tư 04/1999 / TT-BCA Phần 2 Mục 2);

– Chứng minh nhân dân / CCCD bị hư hỏng không sử dụng được;

– thông tin thay đổi họ, chữ đệm, tên, đặc điểm nhận dạng;

– xác định lại giới tính, quê quán;

– Thông tin CCCD / CMND bị sai;

– mất CCCD / CMND;

– Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam.

Người sử dụng CMND / CCCD gặp các trường hợp nêu trên phải được thay thế bằng thẻ CCCD chip. Nếu không tuân thủ quy định của pháp luật về cấp, sửa đổi, cấp lại thẻ CCCD có thể bị phạt.

Theo quy định tại Điều 10 (1) Nghị định số 144/2021 / NĐ-CP, mức phạt đối với hành vi vi phạm trên là cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.

Trước đây, Điều 9 (1) Nghị định số 167/2013 / NĐ-CP chỉ quy định cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng và không được đổi chứng chỉ nếu quy định pháp luật không chặt chẽ tại thời điểm. phát hành được tôn trọng. phát hành lại. trí tuệ của nhân dân.

Có thể thấy, mức phạt mới đối với hành vi không tuân thủ luật cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD đã tăng gấp đôi so với trước năm 2022.

2. Miễn, giảm lệ phí cấp CCCD trước ngày 30/6/2022.

Đây là một chỉ thị nổi bật trong Thông tư số 120/2021 / TT-BTC, bao gồm một số khoản phí nhằm hỗ trợ và giải quyết những khó khăn của những người bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19. 19 tài chính.

Do đó, từ ngày 01/01/2022 đến ngày 30/6/2022, lệ phí cấp CCCD bằng 50% mức thu quy định tại Điều 4 Thông tư 59/2019 / TT-BTC.

Lệ phí cấp CCCD năm 2022 như sau:

hiện tại đang sạc

Cho đến ngày 30 tháng 6 năm 2022

Từ ngày 1 tháng 7 năm 2022

Chuyển từ CMND 9 số và CMND 12 số sang thẻ CCCD

15.000 đồng / thẻ CCCD

30.000 đồng / thẻ CCCD

Đổi thẻ CCCD trong trường hợp bị hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; định danh; xác định lại giới tính, nguyên quán; thông tin trên thẻ không chính xác; theo yêu cầu của công dân

25.000 đồng / thẻ CCCD

50.000 đồng / thẻ CCCD

Trường hợp bị mất thẻ CCCD thì cấp lại thẻ CCCD và lấy lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Căn cước công dân Việt Nam.

35.000đ / thẻ CCCD

70.000đ / thẻ CCCD

3. Tích hợp chip CCCD vào bảo hiểm y tế và bằng lái xe

Kết hợp CCCD dựa trên chip với giấy tờ tùy thân là một trong những mục tiêu quan trọng của Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử 2022-2025 phục vụ chuyển đổi số của đất nước đến năm 2030, được Thủ tướng Chính phủ công bố ngày 06/01/2022. Quyết định 06 / QĐ -TTg.

Năm 2022 đất nước tôi sẽ làm được điều đó Thay thế dần các tài liệu cá nhân Trên cơ sở tích hợp và xác thực thông tin, tài liệu cá nhân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Chỉ cần sử dụng thẻ CCCD, Ứng dụng Nhận dạng Điện tử Quốc gia (VNEID)..

Đặc biệt, chúng tôi phải nhanh chóng thực hiện một số hồ sơ quan trọng như: BHYT, bằng lái xe, giấy phép lái xe, các quy định về chứng chỉ hoặc chứng chỉ hành nghề, tiêm chủng, giấy khám sức khỏe, chứng chỉ học vấn…, chứng chỉ công vụ, chứng chỉ công chức, dịch vụ. giấy chứng nhận. ..

Ngoài ra, dự án cũng đề xuất các ứng dụng và ứng dụng cốt lõi dựa trên hệ thống xác minh danh tính điện tử, chẳng hạn như Ví dụ: ví điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, chứng khoán, điện, nước … Mã QR cho thẻ CCCD gắn chip điện tử.

Phát triển, hoàn thiện và sử dụng hiệu quả ứng dụng công dân số di động VNEID trên cơ sở mở rộng và tích hợp các thông tin, dịch vụ như y tế, bảo hiểm, giấy phép lái xe, ngân hàng, điện giật, ứng cứu khẩn cấp, báo cáo hiện trường vụ án, phát hiện tội phạm …

Cung cấp các dịch vụ công cộng, dịch vụ thương mại, chẳng hạn như

Vì vậy, sắp tới, nhiều loại văn bản, dịch vụ công, dịch vụ thanh toán sẽ được tích hợp vào cùng một ứng dụng VNEID với thông tin trên CCCD trên chip.

2. Những điểm cần lưu ý khi xin cấp CMND năm 2022

1. Đã có CMND rồi thì cấp lại CMND có cần dùng chip không?

Căn cứ vào Mục 21 của Đạo luật Quốc tịch 2014

Công dân hết 25 tuổi, 40 tuổi, 60 tuổi phải đổi chứng minh nhân dân.

Hiện chưa có văn bản pháp luật nào quy định CCCD cũ sẽ hỏng khi CCCD chip ra đời.

=> CCCD cũ vẫn có giá trị sau các mốc tuổi nêu trên. Nếu CCCD cần thay thế thì thay bằng CCCD sứt mẻ.

=> Nếu bạn đã có thẻ CCCD mã vạch hợp lệ thì không cần chuyển sang CCCD có chip

2. 23, 38 tuổi có phải đổi CCCD không?

Theo § 21 Đạo luật Quốc tịch 2014:

Thẻ Căn cước công dân được cấp lại, cấp lại, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này có giá trị đến tuổi cấp đổi tiếp theo.

=> Bạn đủ 23 tuổi đến 38 tuổi để làm thủ tục cấp thẻ CCCD thì bạn không phải làm thủ tục đổi thẻ khi 25 tuổi và 40 tuổi tức là bạn không phải xin cấp CCCD. Chip.

3. Thay thế các yêu cầu ID vào năm 2021

Ai cần thay chip CCCD bằng chip?

Các đối tượng sau phải được thay đổi trên thẻ CCCD SMD:

Đối với người dùng sử dụng CNIC:

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 05/1999 / NĐ-CP thì các trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi CMND:

  • thời hạn của chứng minh nhân dân;
  • Chứng minh nhân dân bị hư hỏng không sử dụng được;
  • thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;
  • Thay đổi hộ khẩu thường trú ra ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
  • thay đổi danh tính.
  • Nếu mất chứng minh nhân dân thì phải cấp lại.

Đối với những người sử dụng mã vạch CCCD:

Căn cứ vào Mục 23 của Đạo luật Quốc tịch 2014

– Thẻ Căn cước công dân được thay thế trong các trường hợp sau:

  • Các trường hợp nêu tại Điều 21 (1) của Luật này (tùy thuộc vào Thời kỳ sửa đổi)
  • Thẻ bị hỏng không sử dụng được;
  • thay đổi họ, chữ đệm, tên, các chi tiết nhận dạng;
  • xác định lại giới tính, quê quán;
  • Thông tin thẻ công dân không chính xác;
  • Khi công dân yêu cầu.

– Cấp lại thẻ Căn cước công dân trong các trường hợp sau đây:

  • thẻ căn cước công dân bị mất;
  • Được xác lập lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam.

Những trường hợp trên, người dân cần đổi CMND, CCCD. Tuy nhiên, bắt đầu từ năm 2021, nước này sẽ ngừng cấp thẻ căn cước và mã số mã vạch quốc gia cho các loại CCCD có gắn chip.

=> Những trường hợp này bạn phải chuyển sang CCCD có chip

4. Giới hạn nhận dạng chip công dân

Theo quy định tại Điều 25 Luật Căn cước công dân năm 2014, thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ công dân như sau:

Mục 25 Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của Luật này, cơ quan quản lý công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:

1. Tại các thành phố, thành phố trực thuộc Trung ương, việc cấp mới, thay đổi không quá 07 ngày làm việc, cấp mới 15 ngày làm việc;

2. Không quá 20 ngày làm việc đối với khu vực miền núi, biên giới, hải đảo;

3. không quá 15 ngày làm việc đối với các lĩnh vực khác;

4. Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an cần rút ngắn thời gian cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Tuy nhiên, do khối lượng công việc hiện tại một số nơi còn quá tải, công an phải làm việc đến 2h30 sáng nên thời gian lấy thẻ CCCD ở các nơi có thể chậm hơn so với quy định trên.

5. Cơ sở sản xuất thẻ CCCD tại Hà Nội

Hiện có 31 đơn vị cung cấp CCCD trên địa bàn Hà Nội. Địa chỉ từng đơn vị xem tại bài: Địa điểm Sản xuất Thẻ Căn cước công dân Hà Nội

Trên đây, Sen Ti đã giải đáp thắc mắc: Làm lại thẻ công dân trên chip có phải làm lại thẻ công dân không? Đối với các bài viết liên quan khác, hãy xem phần Quản trị trong phần Các câu hỏi thường gặp về quyền.

Về chủ đề của các mục phù hợp:

  • Tôi có thể nhuộm tóc, trang điểm đậm hoặc để tóc mái khi nộp đơn xin nhập quốc tịch không?
  • Có thể đặt ảnh Căn cước công dân (CCCD) trên nóc nhà không?
  • Tạo thẻ căn cước công dân trực tuyến
  • Tôi phải làm gì nếu quá hạn nộp phạt giao thông đường bộ?
  • Yêu cầu vé lạnh
  • Tôi ở tỉnh khác có thể làm CMND được không?

Thông tin thêm

Có bắt buộc phải làm căn cước công dân gắn chíp không?

Có thẻ căn cước công dân rồi có phải làm lại thẻ căn cước công dân gắn chíp không? Đây hẳn là vấn đề mà nhiều người dân thắc mắc khi việc làm thẻ CCCD gắn chíp đang trở nên nóng hổi. Vậy, những đối tượng nào bắt buộc phải đổi thẻ CCCD gắn chíp?
1. 3 lý do nên đi đổi CCCD gắn chip ngay trong năm 2022
1. Từ 2022, phạt nặng nếu sử dụng CMND/CCCD hỏng, hết hạn
Hiện nay, CCCD gắn chip là loại giấy tờ nhân thân duy nhất được cấp thay thế khi người dân xin đổi, cấp lại CMND/CCCD mã vạch cũ đã hết hạn hoặc không còn giá trị sử dụng.
Cụ thể, căn cứ các quy định tại Điều 21, 23 Luật Căn cước công dân 2014, Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP, người sử dụng CMND, CCCD phải đi đổi sang CCCD gắn chip mới nếu thuộc một trong các trường hợp:
– Khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi đối với người sử dụng CCCD;
– CMND hết thời hạn sử dụng là 15 năm kể từ ngày cấp (hướng dẫn bởi Mục 2 Phần II Thông tư 04/1999/TT-BCA);
– CMND/CCCD bị hư hỏng không sử dụng được;
– Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhận dạng;
– Xác định lại giới tính, quê quán;
– Có sai sót về thông tin trên thẻ CCCD/CMND;
– Bị mất thẻ CCCD/CMND;
– Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.
Người sử dụng CMND/CCCD thuộc một trong các trường hợp trên đều sẽ phải đổi sang thẻ CCCD gắn chip. Nếu không đổi có thể sẽ bị phạt vì lý do không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.
Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, mức phạt áp dụng với các vi phạm trên là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 – 500.000 đồng.
Trước đây, khoản 1 Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP chỉ có quy định phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng nếu không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi chứng minh nhân dân.
Có thể thấy, mức phạt mới đối với hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD đã tăng gấp đôi so với thời điểm trước 2022.
2. Được miễn, giảm lệ phí cấp CCCD đến 30/6/2022
Đây là một trong những chính sách đáng chú ý tại Thông tư số 120/2021/TT-BTC quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 của Bộ Tài chính.
Theo đó, kể từ 01/01/2022 đến hết ngày 30/6/2022, mức thu lệ phí cấp CCCD được tính bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư số 59/2019/TT-BTC.
Dưới đây là mức lệ phí cấp CCCD trong năm 2022:

Mức thu lệ phí

Đến 30/6/2022

Từ 01/07/2022

Chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số sang cấp thẻ CCCD

15.000 đồng/thẻ CCCD

30.000 đồng/thẻ CCCD

Đổi thẻ CCCD khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu

25.000 đồng/thẻ CCCD

50.000 đồng/thẻ CCCD

Cấp lại thẻ CCCD khi bị mất thẻ CCCD, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam

35.000 đồng/thẻ CCCD

70.000 đồng/thẻ CCCD

3. Sẽ tích hợp CCCD gắn chip với BHYT, bằng lái xe
Tích hợp CCCD gắn chip với các giấy tờ cá nhân là một trong những mục tiêu quan trọng của Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030 ban hành kèm Quyết định 06/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 06/01/2022.
Trong năm 2022, nước ta sẽ từng bước thay thế giấy tờ cá nhân trên cơ sở tích hợp, xác thực thông tin, giấy tờ cá nhân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để chỉ cần sử dụng thẻ CCCD, ứng dụng Định danh điện tử quốc gia (VNEID).
Trong đó tập trung thực hiện ngay đối với một số giấy tờ quan trọng như: Bảo hiểm y tế, bằng lái xe, giấy phép lái xe, mã số chứng chỉ hoặc giấy phép hành nghề, tiêm chủng, y tế, giáo dục, thẻ cán bộ, công chức, viên chức….
Ngoài ra, Đề án này còn đề ra mục tiêu tích hợp, phát triển các ứng dụng trên nền tảng hệ thống định danh và xác thực điện tử với các ứng dụng cốt lõi như: Ví điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, chứng khoán, điện, nước… lên VNEID, mã QR của thẻ CCCD gắn chip điện tử.
Phát triển, hoàn thiện và triển khai hiệu quả ứng dụng di động Công dân số từ VNEID trên cơ sở mở rộng tích hợp các thông tin, dịch vụ như y tế, bảo hiểm, giấy phép lái xe, ngân hàng, thanh toán điện tử, ứng cứu khẩn cấp, phản ánh hiện trường, tố giác tội phạm…
Cung cấp các dịch vụ công, dịch vụ thương mại phục vụ tiện ích số của công dân trên ứng dụng VNEID như: Dịch vụ cư trú, thương mại điện tử, thanh toán điện tử và các dịch vụ khác…
Như vậy sắp tới, rất nhiều loại giấy tờ, dịch vụ công, dịch vụ thanh toán sẽ cùng tích hợp trong cùng một ứng dụng VNEID gắn với thông tin trên CCCD gắn chip.
2. Những điều cần biết khi làm căn cước 2022
1. Có thẻ căn cước công dân rồi có phải làm lại thẻ căn cước công dân gắn chíp không?
Theo quy định tại điều 21 Luật Căn cước công dân 2014
Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
Hiện nay cũng không có văn bản pháp luật nào quy định CCCD cũ sẽ hết hiệu lực khi CCCD gắn chíp ra đời
=> CCCD cũ vẫn còn hiệu lực theo các mốc tuổi được quy định nêu trên. Khi CCCD đến thời hạn phải đổi thì bạn đổi sang CCCD gắn chíp
=> Nếu đã có thẻ CCCD mã vạch vẫn còn hiệu lực thì người dân không bắt buộc phải đổi sang CCCD gắn chíp

2. Làm thẻ CCCD năm 23, 38 tuổi thì có phải đổi không?
Theo quy định tại điều 21 Luật Căn cước công dân 2014:
Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.
=> Làm thẻ CCCD năm 23, 38 tuổi thì đến năm 25, 40 tuổi không phải làm thủ tục đổi thẻ, có nghĩa là không bắt buộc làm CCCD gắn chíp.
3. Bắt buộc đổi thẻ căn cước 2021
Những đối tượng nào bắt buộc phải đổi thẻ CCCD gắn chíp?
Những đối tượng sau đây bắt buộc phải đổi sang thẻ CCCD gắn chíp:
Đối với những người đang dùng CMND:
Theo điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP, những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi chứng minh nhân dân:
Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;
Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;
Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;
Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thay đổi đặc điểm nhận dạng.
Trường hợp bị mất chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.
Đối với những người đang dùng CCCD mã vạch:
Theo điều 23 Luật Căn cước công dân 2014
– Thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:
Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này (đến thời hạn đổi)
Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;
Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;
Xác định lại giới tính, quê quán;
Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;
Khi công dân có yêu cầu.
– Thẻ Căn cước công dân được cấp lại trong các trường hợp sau đây:
Bị mất thẻ Căn cước công dân;
Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.
=> Những trường hợp nêu trên, người dân phải đi đổi CMND, CCCD. Tuy nhiên từ đầu năm 2021, cả nước đã ngừng cấp chứng minh nhân dân và căn cước công dân mã vạch mà thay vào đó là CCCD gắn chíp
=> Trong những trường hợp này người dân phải đổi sang CCCD gắn chíp
4. Thời hạn làm căn cước công dân gắn chip
Theo quy định tại Điều 25 Luật Căn cước công dân 2014 thì thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được quy định như sau:
Điều 25. Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Luật này, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:
1. Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;
2. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;
3. Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;
4. Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an quy định rút ngắn thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
Tuy nhiên hiện tại do khối lượng công việc quá nhiều, một số nơi còn quá tải, cơ quan công an phải làm việc đến 2 3 giờ sáng, do đó, thời gian nhận thẻ CCCD có thể chậm hơn so với quy định trên tùy từng địa phương.
5. Địa điểm làm thẻ CCCD ở Hà Nội
Hiện trên địa bàn Hà Nội có 31 đơn vị cung cấp CCCD, để biết cụ thể địa chỉ của các đơn vị này, mời các bạn tham khảo bài: Các địa điểm làm thẻ căn cước công dân tại Hà Nội
Trên đây, Sen Ti đã trả lời câu hỏi Có thẻ căn cước công dân rồi có phải làm lại thẻ căn cước công dân gắn chíp không? Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết có liên quan tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luật.
Các bài viết liên quan:
Nhuộm tóc, trang điểm đậm, để tóc mái khi làm căn cước công dân được không?
Chụp ảnh căn cước công dân (CCCD) có được để mái không?
Làm căn cước công dân online
Chậm nộp phạt vi phạm giao thông bị xử lý thế nào?
Tra cứu phạt nguội
Làm căn cước công dân khác tỉnh được không?

#Có #bắt #buộc #phải #làm #căn #cước #công #dân #gắn #chíp #không

Có thẻ căn cước công dân rồi có phải làm lại thẻ căn cước công dân gắn chíp không? Đây hẳn là vấn đề mà nhiều người dân thắc mắc khi việc làm thẻ CCCD gắn chíp đang trở nên nóng hổi. Vậy, những đối tượng nào bắt buộc phải đổi thẻ CCCD gắn chíp?
1. 3 lý do nên đi đổi CCCD gắn chip ngay trong năm 2022
1. Từ 2022, phạt nặng nếu sử dụng CMND/CCCD hỏng, hết hạn
Hiện nay, CCCD gắn chip là loại giấy tờ nhân thân duy nhất được cấp thay thế khi người dân xin đổi, cấp lại CMND/CCCD mã vạch cũ đã hết hạn hoặc không còn giá trị sử dụng.
Cụ thể, căn cứ các quy định tại Điều 21, 23 Luật Căn cước công dân 2014, Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP, người sử dụng CMND, CCCD phải đi đổi sang CCCD gắn chip mới nếu thuộc một trong các trường hợp:
– Khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi đối với người sử dụng CCCD;
– CMND hết thời hạn sử dụng là 15 năm kể từ ngày cấp (hướng dẫn bởi Mục 2 Phần II Thông tư 04/1999/TT-BCA);
– CMND/CCCD bị hư hỏng không sử dụng được;
– Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhận dạng;
– Xác định lại giới tính, quê quán;
– Có sai sót về thông tin trên thẻ CCCD/CMND;
– Bị mất thẻ CCCD/CMND;
– Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.
Người sử dụng CMND/CCCD thuộc một trong các trường hợp trên đều sẽ phải đổi sang thẻ CCCD gắn chip. Nếu không đổi có thể sẽ bị phạt vì lý do không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.
Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, mức phạt áp dụng với các vi phạm trên là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 – 500.000 đồng.
Trước đây, khoản 1 Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP chỉ có quy định phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng nếu không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi chứng minh nhân dân.
Có thể thấy, mức phạt mới đối với hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD đã tăng gấp đôi so với thời điểm trước 2022.
2. Được miễn, giảm lệ phí cấp CCCD đến 30/6/2022
Đây là một trong những chính sách đáng chú ý tại Thông tư số 120/2021/TT-BTC quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 của Bộ Tài chính.
Theo đó, kể từ 01/01/2022 đến hết ngày 30/6/2022, mức thu lệ phí cấp CCCD được tính bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư số 59/2019/TT-BTC.
Dưới đây là mức lệ phí cấp CCCD trong năm 2022:

Mức thu lệ phí

Đến 30/6/2022

Từ 01/07/2022

Chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số sang cấp thẻ CCCD

15.000 đồng/thẻ CCCD

30.000 đồng/thẻ CCCD

Đổi thẻ CCCD khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu

25.000 đồng/thẻ CCCD

50.000 đồng/thẻ CCCD

Cấp lại thẻ CCCD khi bị mất thẻ CCCD, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam

35.000 đồng/thẻ CCCD

70.000 đồng/thẻ CCCD

3. Sẽ tích hợp CCCD gắn chip với BHYT, bằng lái xe
Tích hợp CCCD gắn chip với các giấy tờ cá nhân là một trong những mục tiêu quan trọng của Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030 ban hành kèm Quyết định 06/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 06/01/2022.
Trong năm 2022, nước ta sẽ từng bước thay thế giấy tờ cá nhân trên cơ sở tích hợp, xác thực thông tin, giấy tờ cá nhân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để chỉ cần sử dụng thẻ CCCD, ứng dụng Định danh điện tử quốc gia (VNEID).
Trong đó tập trung thực hiện ngay đối với một số giấy tờ quan trọng như: Bảo hiểm y tế, bằng lái xe, giấy phép lái xe, mã số chứng chỉ hoặc giấy phép hành nghề, tiêm chủng, y tế, giáo dục, thẻ cán bộ, công chức, viên chức….
Ngoài ra, Đề án này còn đề ra mục tiêu tích hợp, phát triển các ứng dụng trên nền tảng hệ thống định danh và xác thực điện tử với các ứng dụng cốt lõi như: Ví điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, chứng khoán, điện, nước… lên VNEID, mã QR của thẻ CCCD gắn chip điện tử.
Phát triển, hoàn thiện và triển khai hiệu quả ứng dụng di động Công dân số từ VNEID trên cơ sở mở rộng tích hợp các thông tin, dịch vụ như y tế, bảo hiểm, giấy phép lái xe, ngân hàng, thanh toán điện tử, ứng cứu khẩn cấp, phản ánh hiện trường, tố giác tội phạm…
Cung cấp các dịch vụ công, dịch vụ thương mại phục vụ tiện ích số của công dân trên ứng dụng VNEID như: Dịch vụ cư trú, thương mại điện tử, thanh toán điện tử và các dịch vụ khác…
Như vậy sắp tới, rất nhiều loại giấy tờ, dịch vụ công, dịch vụ thanh toán sẽ cùng tích hợp trong cùng một ứng dụng VNEID gắn với thông tin trên CCCD gắn chip.
2. Những điều cần biết khi làm căn cước 2022
1. Có thẻ căn cước công dân rồi có phải làm lại thẻ căn cước công dân gắn chíp không?
Theo quy định tại điều 21 Luật Căn cước công dân 2014
Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
Hiện nay cũng không có văn bản pháp luật nào quy định CCCD cũ sẽ hết hiệu lực khi CCCD gắn chíp ra đời
=> CCCD cũ vẫn còn hiệu lực theo các mốc tuổi được quy định nêu trên. Khi CCCD đến thời hạn phải đổi thì bạn đổi sang CCCD gắn chíp
=> Nếu đã có thẻ CCCD mã vạch vẫn còn hiệu lực thì người dân không bắt buộc phải đổi sang CCCD gắn chíp

2. Làm thẻ CCCD năm 23, 38 tuổi thì có phải đổi không?
Theo quy định tại điều 21 Luật Căn cước công dân 2014:
Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.
=> Làm thẻ CCCD năm 23, 38 tuổi thì đến năm 25, 40 tuổi không phải làm thủ tục đổi thẻ, có nghĩa là không bắt buộc làm CCCD gắn chíp.
3. Bắt buộc đổi thẻ căn cước 2021
Những đối tượng nào bắt buộc phải đổi thẻ CCCD gắn chíp?
Những đối tượng sau đây bắt buộc phải đổi sang thẻ CCCD gắn chíp:
Đối với những người đang dùng CMND:
Theo điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP, những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi chứng minh nhân dân:
Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;
Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;
Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;
Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thay đổi đặc điểm nhận dạng.
Trường hợp bị mất chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.
Đối với những người đang dùng CCCD mã vạch:
Theo điều 23 Luật Căn cước công dân 2014
– Thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:
Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này (đến thời hạn đổi)
Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;
Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;
Xác định lại giới tính, quê quán;
Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;
Khi công dân có yêu cầu.
– Thẻ Căn cước công dân được cấp lại trong các trường hợp sau đây:
Bị mất thẻ Căn cước công dân;
Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.
=> Những trường hợp nêu trên, người dân phải đi đổi CMND, CCCD. Tuy nhiên từ đầu năm 2021, cả nước đã ngừng cấp chứng minh nhân dân và căn cước công dân mã vạch mà thay vào đó là CCCD gắn chíp
=> Trong những trường hợp này người dân phải đổi sang CCCD gắn chíp
4. Thời hạn làm căn cước công dân gắn chip
Theo quy định tại Điều 25 Luật Căn cước công dân 2014 thì thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được quy định như sau:
Điều 25. Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Luật này, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:
1. Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;
2. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;
3. Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;
4. Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an quy định rút ngắn thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
Tuy nhiên hiện tại do khối lượng công việc quá nhiều, một số nơi còn quá tải, cơ quan công an phải làm việc đến 2 3 giờ sáng, do đó, thời gian nhận thẻ CCCD có thể chậm hơn so với quy định trên tùy từng địa phương.
5. Địa điểm làm thẻ CCCD ở Hà Nội
Hiện trên địa bàn Hà Nội có 31 đơn vị cung cấp CCCD, để biết cụ thể địa chỉ của các đơn vị này, mời các bạn tham khảo bài: Các địa điểm làm thẻ căn cước công dân tại Hà Nội
Trên đây, Sen Ti đã trả lời câu hỏi Có thẻ căn cước công dân rồi có phải làm lại thẻ căn cước công dân gắn chíp không? Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết có liên quan tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luật.
Các bài viết liên quan:
Nhuộm tóc, trang điểm đậm, để tóc mái khi làm căn cước công dân được không?
Chụp ảnh căn cước công dân (CCCD) có được để mái không?
Làm căn cước công dân online
Chậm nộp phạt vi phạm giao thông bị xử lý thế nào?
Tra cứu phạt nguội
Làm căn cước công dân khác tỉnh được không?

#Có #bắt #buộc #phải #làm #căn #cước #công #dân #gắn #chíp #không

Có thẻ căn cước công dân rồi có phải làm lại thẻ căn cước công dân gắn chíp không? Đây hẳn là vấn đề mà nhiều người dân thắc mắc khi việc làm thẻ CCCD gắn chíp đang trở nên nóng hổi. Vậy, những đối tượng nào bắt buộc phải đổi thẻ CCCD gắn chíp?
1. 3 lý do nên đi đổi CCCD gắn chip ngay trong năm 2022
1. Từ 2022, phạt nặng nếu sử dụng CMND/CCCD hỏng, hết hạn
Hiện nay, CCCD gắn chip là loại giấy tờ nhân thân duy nhất được cấp thay thế khi người dân xin đổi, cấp lại CMND/CCCD mã vạch cũ đã hết hạn hoặc không còn giá trị sử dụng.
Cụ thể, căn cứ các quy định tại Điều 21, 23 Luật Căn cước công dân 2014, Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP, người sử dụng CMND, CCCD phải đi đổi sang CCCD gắn chip mới nếu thuộc một trong các trường hợp:
– Khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi đối với người sử dụng CCCD;
– CMND hết thời hạn sử dụng là 15 năm kể từ ngày cấp (hướng dẫn bởi Mục 2 Phần II Thông tư 04/1999/TT-BCA);
– CMND/CCCD bị hư hỏng không sử dụng được;
– Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhận dạng;
– Xác định lại giới tính, quê quán;
– Có sai sót về thông tin trên thẻ CCCD/CMND;
– Bị mất thẻ CCCD/CMND;
– Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.
Người sử dụng CMND/CCCD thuộc một trong các trường hợp trên đều sẽ phải đổi sang thẻ CCCD gắn chip. Nếu không đổi có thể sẽ bị phạt vì lý do không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.
Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, mức phạt áp dụng với các vi phạm trên là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 – 500.000 đồng.
Trước đây, khoản 1 Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP chỉ có quy định phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng nếu không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi chứng minh nhân dân.
Có thể thấy, mức phạt mới đối với hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD đã tăng gấp đôi so với thời điểm trước 2022.
2. Được miễn, giảm lệ phí cấp CCCD đến 30/6/2022
Đây là một trong những chính sách đáng chú ý tại Thông tư số 120/2021/TT-BTC quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 của Bộ Tài chính.
Theo đó, kể từ 01/01/2022 đến hết ngày 30/6/2022, mức thu lệ phí cấp CCCD được tính bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư số 59/2019/TT-BTC.
Dưới đây là mức lệ phí cấp CCCD trong năm 2022:

Mức thu lệ phí

Đến 30/6/2022

Từ 01/07/2022

Chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số sang cấp thẻ CCCD

15.000 đồng/thẻ CCCD

30.000 đồng/thẻ CCCD

Đổi thẻ CCCD khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu

25.000 đồng/thẻ CCCD

50.000 đồng/thẻ CCCD

Cấp lại thẻ CCCD khi bị mất thẻ CCCD, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam

35.000 đồng/thẻ CCCD

70.000 đồng/thẻ CCCD

3. Sẽ tích hợp CCCD gắn chip với BHYT, bằng lái xe
Tích hợp CCCD gắn chip với các giấy tờ cá nhân là một trong những mục tiêu quan trọng của Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030 ban hành kèm Quyết định 06/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 06/01/2022.
Trong năm 2022, nước ta sẽ từng bước thay thế giấy tờ cá nhân trên cơ sở tích hợp, xác thực thông tin, giấy tờ cá nhân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để chỉ cần sử dụng thẻ CCCD, ứng dụng Định danh điện tử quốc gia (VNEID).
Trong đó tập trung thực hiện ngay đối với một số giấy tờ quan trọng như: Bảo hiểm y tế, bằng lái xe, giấy phép lái xe, mã số chứng chỉ hoặc giấy phép hành nghề, tiêm chủng, y tế, giáo dục, thẻ cán bộ, công chức, viên chức….
Ngoài ra, Đề án này còn đề ra mục tiêu tích hợp, phát triển các ứng dụng trên nền tảng hệ thống định danh và xác thực điện tử với các ứng dụng cốt lõi như: Ví điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, chứng khoán, điện, nước… lên VNEID, mã QR của thẻ CCCD gắn chip điện tử.
Phát triển, hoàn thiện và triển khai hiệu quả ứng dụng di động Công dân số từ VNEID trên cơ sở mở rộng tích hợp các thông tin, dịch vụ như y tế, bảo hiểm, giấy phép lái xe, ngân hàng, thanh toán điện tử, ứng cứu khẩn cấp, phản ánh hiện trường, tố giác tội phạm…
Cung cấp các dịch vụ công, dịch vụ thương mại phục vụ tiện ích số của công dân trên ứng dụng VNEID như: Dịch vụ cư trú, thương mại điện tử, thanh toán điện tử và các dịch vụ khác…
Như vậy sắp tới, rất nhiều loại giấy tờ, dịch vụ công, dịch vụ thanh toán sẽ cùng tích hợp trong cùng một ứng dụng VNEID gắn với thông tin trên CCCD gắn chip.
2. Những điều cần biết khi làm căn cước 2022
1. Có thẻ căn cước công dân rồi có phải làm lại thẻ căn cước công dân gắn chíp không?
Theo quy định tại điều 21 Luật Căn cước công dân 2014
Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
Hiện nay cũng không có văn bản pháp luật nào quy định CCCD cũ sẽ hết hiệu lực khi CCCD gắn chíp ra đời
=> CCCD cũ vẫn còn hiệu lực theo các mốc tuổi được quy định nêu trên. Khi CCCD đến thời hạn phải đổi thì bạn đổi sang CCCD gắn chíp
=> Nếu đã có thẻ CCCD mã vạch vẫn còn hiệu lực thì người dân không bắt buộc phải đổi sang CCCD gắn chíp

2. Làm thẻ CCCD năm 23, 38 tuổi thì có phải đổi không?
Theo quy định tại điều 21 Luật Căn cước công dân 2014:
Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.
=> Làm thẻ CCCD năm 23, 38 tuổi thì đến năm 25, 40 tuổi không phải làm thủ tục đổi thẻ, có nghĩa là không bắt buộc làm CCCD gắn chíp.
3. Bắt buộc đổi thẻ căn cước 2021
Những đối tượng nào bắt buộc phải đổi thẻ CCCD gắn chíp?
Những đối tượng sau đây bắt buộc phải đổi sang thẻ CCCD gắn chíp:
Đối với những người đang dùng CMND:
Theo điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP, những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi chứng minh nhân dân:
Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;
Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;
Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;
Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thay đổi đặc điểm nhận dạng.
Trường hợp bị mất chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.
Đối với những người đang dùng CCCD mã vạch:
Theo điều 23 Luật Căn cước công dân 2014
– Thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:
Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này (đến thời hạn đổi)
Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;
Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;
Xác định lại giới tính, quê quán;
Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;
Khi công dân có yêu cầu.
– Thẻ Căn cước công dân được cấp lại trong các trường hợp sau đây:
Bị mất thẻ Căn cước công dân;
Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.
=> Những trường hợp nêu trên, người dân phải đi đổi CMND, CCCD. Tuy nhiên từ đầu năm 2021, cả nước đã ngừng cấp chứng minh nhân dân và căn cước công dân mã vạch mà thay vào đó là CCCD gắn chíp
=> Trong những trường hợp này người dân phải đổi sang CCCD gắn chíp
4. Thời hạn làm căn cước công dân gắn chip
Theo quy định tại Điều 25 Luật Căn cước công dân 2014 thì thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được quy định như sau:
Điều 25. Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Luật này, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:
1. Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;
2. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;
3. Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;
4. Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an quy định rút ngắn thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
Tuy nhiên hiện tại do khối lượng công việc quá nhiều, một số nơi còn quá tải, cơ quan công an phải làm việc đến 2 3 giờ sáng, do đó, thời gian nhận thẻ CCCD có thể chậm hơn so với quy định trên tùy từng địa phương.
5. Địa điểm làm thẻ CCCD ở Hà Nội
Hiện trên địa bàn Hà Nội có 31 đơn vị cung cấp CCCD, để biết cụ thể địa chỉ của các đơn vị này, mời các bạn tham khảo bài: Các địa điểm làm thẻ căn cước công dân tại Hà Nội
Trên đây, Sen Ti đã trả lời câu hỏi Có thẻ căn cước công dân rồi có phải làm lại thẻ căn cước công dân gắn chíp không? Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết có liên quan tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luật.
Các bài viết liên quan:
Nhuộm tóc, trang điểm đậm, để tóc mái khi làm căn cước công dân được không?
Chụp ảnh căn cước công dân (CCCD) có được để mái không?
Làm căn cước công dân online
Chậm nộp phạt vi phạm giao thông bị xử lý thế nào?
Tra cứu phạt nguội
Làm căn cước công dân khác tỉnh được không?

#Có #bắt #buộc #phải #làm #căn #cước #công #dân #gắn #chíp #không

Có thẻ căn cước công dân rồi có phải làm lại thẻ căn cước công dân gắn chíp không? Đây hẳn là vấn đề mà nhiều người dân thắc mắc khi việc làm thẻ CCCD gắn chíp đang trở nên nóng hổi. Vậy, những đối tượng nào bắt buộc phải đổi thẻ CCCD gắn chíp?
1. 3 lý do nên đi đổi CCCD gắn chip ngay trong năm 2022
1. Từ 2022, phạt nặng nếu sử dụng CMND/CCCD hỏng, hết hạn
Hiện nay, CCCD gắn chip là loại giấy tờ nhân thân duy nhất được cấp thay thế khi người dân xin đổi, cấp lại CMND/CCCD mã vạch cũ đã hết hạn hoặc không còn giá trị sử dụng.
Cụ thể, căn cứ các quy định tại Điều 21, 23 Luật Căn cước công dân 2014, Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP, người sử dụng CMND, CCCD phải đi đổi sang CCCD gắn chip mới nếu thuộc một trong các trường hợp:
– Khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi đối với người sử dụng CCCD;
– CMND hết thời hạn sử dụng là 15 năm kể từ ngày cấp (hướng dẫn bởi Mục 2 Phần II Thông tư 04/1999/TT-BCA);
– CMND/CCCD bị hư hỏng không sử dụng được;
– Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhận dạng;
– Xác định lại giới tính, quê quán;
– Có sai sót về thông tin trên thẻ CCCD/CMND;
– Bị mất thẻ CCCD/CMND;
– Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.
Người sử dụng CMND/CCCD thuộc một trong các trường hợp trên đều sẽ phải đổi sang thẻ CCCD gắn chip. Nếu không đổi có thể sẽ bị phạt vì lý do không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD.
Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, mức phạt áp dụng với các vi phạm trên là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 – 500.000 đồng.
Trước đây, khoản 1 Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP chỉ có quy định phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng nếu không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, đổi chứng minh nhân dân.
Có thể thấy, mức phạt mới đối với hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD đã tăng gấp đôi so với thời điểm trước 2022.
2. Được miễn, giảm lệ phí cấp CCCD đến 30/6/2022
Đây là một trong những chính sách đáng chú ý tại Thông tư số 120/2021/TT-BTC quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 của Bộ Tài chính.
Theo đó, kể từ 01/01/2022 đến hết ngày 30/6/2022, mức thu lệ phí cấp CCCD được tính bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Điều 4 Thông tư số 59/2019/TT-BTC.
Dưới đây là mức lệ phí cấp CCCD trong năm 2022:

Mức thu lệ phí

Đến 30/6/2022

Từ 01/07/2022

Chuyển từ CMND 9 số, CMND 12 số sang cấp thẻ CCCD

15.000 đồng/thẻ CCCD

30.000 đồng/thẻ CCCD

Đổi thẻ CCCD khi bị hư hỏng không sử dụng được; thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán; có sai sót về thông tin trên thẻ; khi công dân có yêu cầu

25.000 đồng/thẻ CCCD

50.000 đồng/thẻ CCCD

Cấp lại thẻ CCCD khi bị mất thẻ CCCD, được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam

35.000 đồng/thẻ CCCD

70.000 đồng/thẻ CCCD

3. Sẽ tích hợp CCCD gắn chip với BHYT, bằng lái xe
Tích hợp CCCD gắn chip với các giấy tờ cá nhân là một trong những mục tiêu quan trọng của Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030 ban hành kèm Quyết định 06/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 06/01/2022.
Trong năm 2022, nước ta sẽ từng bước thay thế giấy tờ cá nhân trên cơ sở tích hợp, xác thực thông tin, giấy tờ cá nhân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để chỉ cần sử dụng thẻ CCCD, ứng dụng Định danh điện tử quốc gia (VNEID).
Trong đó tập trung thực hiện ngay đối với một số giấy tờ quan trọng như: Bảo hiểm y tế, bằng lái xe, giấy phép lái xe, mã số chứng chỉ hoặc giấy phép hành nghề, tiêm chủng, y tế, giáo dục, thẻ cán bộ, công chức, viên chức….
Ngoài ra, Đề án này còn đề ra mục tiêu tích hợp, phát triển các ứng dụng trên nền tảng hệ thống định danh và xác thực điện tử với các ứng dụng cốt lõi như: Ví điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt, chứng khoán, điện, nước… lên VNEID, mã QR của thẻ CCCD gắn chip điện tử.
Phát triển, hoàn thiện và triển khai hiệu quả ứng dụng di động Công dân số từ VNEID trên cơ sở mở rộng tích hợp các thông tin, dịch vụ như y tế, bảo hiểm, giấy phép lái xe, ngân hàng, thanh toán điện tử, ứng cứu khẩn cấp, phản ánh hiện trường, tố giác tội phạm…
Cung cấp các dịch vụ công, dịch vụ thương mại phục vụ tiện ích số của công dân trên ứng dụng VNEID như: Dịch vụ cư trú, thương mại điện tử, thanh toán điện tử và các dịch vụ khác…
Như vậy sắp tới, rất nhiều loại giấy tờ, dịch vụ công, dịch vụ thanh toán sẽ cùng tích hợp trong cùng một ứng dụng VNEID gắn với thông tin trên CCCD gắn chip.
2. Những điều cần biết khi làm căn cước 2022
1. Có thẻ căn cước công dân rồi có phải làm lại thẻ căn cước công dân gắn chíp không?
Theo quy định tại điều 21 Luật Căn cước công dân 2014
Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
Hiện nay cũng không có văn bản pháp luật nào quy định CCCD cũ sẽ hết hiệu lực khi CCCD gắn chíp ra đời
=> CCCD cũ vẫn còn hiệu lực theo các mốc tuổi được quy định nêu trên. Khi CCCD đến thời hạn phải đổi thì bạn đổi sang CCCD gắn chíp
=> Nếu đã có thẻ CCCD mã vạch vẫn còn hiệu lực thì người dân không bắt buộc phải đổi sang CCCD gắn chíp

2. Làm thẻ CCCD năm 23, 38 tuổi thì có phải đổi không?
Theo quy định tại điều 21 Luật Căn cước công dân 2014:
Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.
=> Làm thẻ CCCD năm 23, 38 tuổi thì đến năm 25, 40 tuổi không phải làm thủ tục đổi thẻ, có nghĩa là không bắt buộc làm CCCD gắn chíp.
3. Bắt buộc đổi thẻ căn cước 2021
Những đối tượng nào bắt buộc phải đổi thẻ CCCD gắn chíp?
Những đối tượng sau đây bắt buộc phải đổi sang thẻ CCCD gắn chíp:
Đối với những người đang dùng CMND:
Theo điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP, những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi chứng minh nhân dân:
Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;
Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;
Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;
Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thay đổi đặc điểm nhận dạng.
Trường hợp bị mất chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.
Đối với những người đang dùng CCCD mã vạch:
Theo điều 23 Luật Căn cước công dân 2014
– Thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:
Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này (đến thời hạn đổi)
Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;
Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;
Xác định lại giới tính, quê quán;
Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;
Khi công dân có yêu cầu.
– Thẻ Căn cước công dân được cấp lại trong các trường hợp sau đây:
Bị mất thẻ Căn cước công dân;
Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch Việt Nam.
=> Những trường hợp nêu trên, người dân phải đi đổi CMND, CCCD. Tuy nhiên từ đầu năm 2021, cả nước đã ngừng cấp chứng minh nhân dân và căn cước công dân mã vạch mà thay vào đó là CCCD gắn chíp
=> Trong những trường hợp này người dân phải đổi sang CCCD gắn chíp
4. Thời hạn làm căn cước công dân gắn chip
Theo quy định tại Điều 25 Luật Căn cước công dân 2014 thì thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được quy định như sau:
Điều 25. Thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Luật này, cơ quan quản lý căn cước công dân phải cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:
1. Tại thành phố, thị xã không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới và đổi; không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại;
2. Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;
3. Tại các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp;
4. Theo lộ trình cải cách thủ tục hành chính, Bộ trưởng Bộ Công an quy định rút ngắn thời hạn cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.
Tuy nhiên hiện tại do khối lượng công việc quá nhiều, một số nơi còn quá tải, cơ quan công an phải làm việc đến 2 3 giờ sáng, do đó, thời gian nhận thẻ CCCD có thể chậm hơn so với quy định trên tùy từng địa phương.
5. Địa điểm làm thẻ CCCD ở Hà Nội
Hiện trên địa bàn Hà Nội có 31 đơn vị cung cấp CCCD, để biết cụ thể địa chỉ của các đơn vị này, mời các bạn tham khảo bài: Các địa điểm làm thẻ căn cước công dân tại Hà Nội
Trên đây, Sen Ti đã trả lời câu hỏi Có thẻ căn cước công dân rồi có phải làm lại thẻ căn cước công dân gắn chíp không? Mời các bạn tham khảo thêm các bài viết có liên quan tại mục Hành chính, mảng Hỏi đáp pháp luật.
Các bài viết liên quan:
Nhuộm tóc, trang điểm đậm, để tóc mái khi làm căn cước công dân được không?
Chụp ảnh căn cước công dân (CCCD) có được để mái không?
Làm căn cước công dân online
Chậm nộp phạt vi phạm giao thông bị xử lý thế nào?
Tra cứu phạt nguội
Làm căn cước công dân khác tỉnh được không?

#Có #bắt #buộc #phải #làm #căn #cước #công #dân #gắn #chíp #không


#Có #bắt #buộc #phải #làm #căn #cước #công #dân #gắn #chíp #không

Sen Ti

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button