Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 (Sách mới)

Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 theo Thông tư 27 gồm 25 đề thi môn Tiếng Việt sách Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức với cuộc sống, Cánh diều, Cùng học để phát triển năng lực, Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục.

Với đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận 3 mức độ kèm theo, giúp thầy cô xây dựng đề thi cuối kì 2 năm 2021 – 2022 cho học sinh của mình theo Thông tư 27. Đồng thời, cũng giúp các em luyện giải đề thật nhuần nhuyễn. Bên cạnh môn Tiếng Việt, thầy cô và các em có thể tham khảo thêm đề thi môn Toán. Vậy mời thầy cô và các em tải miễn phí 25 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1:

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh diều

Ma trận câu hỏi kiểm tra đọc hiểu Tiếng Việt 1

Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu, số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
Đọc hiểu Số câu 2 TN 1 TN 1 TL 04
Câu số Câu 1, 2 Câu 3 Câu 4
Số điểm 1 1 1 04

Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1

YÊU CẦU CẦN ĐẠT Số câu, số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng
Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói. Số câu Sau khi HS đọc thành tiếng xong GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời ( Kiểm tra kĩ năng nghe, nói) 01
Số điểm 06
Đọc hiểu văn bản Số câu 2 1 1 04
Số điểm 2 1 1 04
Viết chính tả Số câu HS nghe viết một đoạn văn bản khoảng 35 chữ
Số điểm 06
Bài tập chính tả Số câu 2 1 1 04
Số điểm 2 1 1 04
Tổng Số câu 5 2 2 09
Số điểm 12 4 4 20

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

PHÒNG GD&ĐT …..
TRƯỜNG TH …….

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT 1
(Thời gian làm bài: 35 phút)

A. Đọc

PHẦN I: Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (6 điểm)

PHẦN II: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (4 điểm).

Gấu con ngoan ngoãn

Bác Voi tặng Gấu con một rổ lê. Gấu con cảm ơn bác Voi rồi chọn quả lê to nhất biếu ông nội, quả lê to thứ nhì biếu bố mẹ.

Gấu con chọn quả lê to thứ ba cho Gấu em. Gấu em thích quá , ôm lấy quả lê. Hai anh em cùng nhau vui vẻ cười vang khắp nhà.

(Theo báo Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh)

Dựa theo bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây hoặc làm theo yêu cầu của câu hỏi:

Câu 1: (1 điểm) Gấu con đã làm gì khi bác Voi cho rổ lê?

A. Gấu con ăn luôn.
B. Gấu con cảm ơn bác Voi.
C. Gấu con mang cất đi.

Câu 2: (1 điểm) Gấu con đã biếu ai quả lê to nhất?

A. Gấu em.
B. Bố mẹ.
C. Ông nội.

Câu 3: (1 điểm) Em có nhận xét gì về bạn Gấu con? Viết tiếp câu trả lời:

Gấu con………………………………………………………………………………

Câu 4: (1 điểm) Em hãy viết 1 đến 2 câu nói về tình cảm của em đối với gia đình của mình.

B. Viết

I. Chính tả: (6 điểm)

– Giáo viên đọc cho học sinh viết bài

Anh hùng biển cả

Cá heo sống dưới nước nhưng không đẻ trứng như cá. Nó sinh con và nuôi con bằng sữa.

Cá heo là tay bơi giỏi nhất của biển. Nó có thể bơi nhanh vun vút như tên bắn.

II. Bài tập chính tả: (4 điểm)

Bài tập 1. (1 điểm) Điền vào chỗ trống chữ l hoặc n:

……..ớp học gạo ……ếp

quả ……..a ……..ốp xe

Bài tập 2. (1 điểm) Điền vào chỗ trống vần oan hoặc oăn:

liên h……….. tóc x………..

băn kh………. cái kh……….

Bài tập 3: (1 điểm) Nối đúng :

Đồng hồ đã chín.
Quả na quyết tâm học hành.
Chúng em hót líu lo.
Chú chim kêu tích tắc

Bài tập 4: (1 điểm)

a. Sắp xếp các từ sau thành câu rồi viết lại cho đúng:

hoa phượng / mùa hè, / ở / nở đỏ rực / sân trường.

b. Em hãy viết tên 5 con vật mà em biết.

Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

A. Đọc

PHẦN I: Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (6 điểm)

PHẦN II: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (4 điểm).

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
B C Học sinh viết tiếp được câu phù hợp về nội dung. Học sinh viết được tên 5 con vật
1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm

B. Viết

1. Kiểm tra viết chính tả (bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh) (6 điểm):

Mục tiêu: nhằm kiểm tra kĩ năng viết chính tả của học sinh ở học kì II.

Nội dung kiểm tra: GV đọc cho HS cả lớp viết (Chính tả nghe – viết) một đoạn văn (hoặc thơ) có độ dài khoảng 30 – 35 chữ. Tùy theo trình độ HS, GV có thể cho HS chép một đoạn văn (đoạn thơ) với yêu cầu tương tự.

Thời gian kiểm tra: khoảng 15 phút

Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:

  • Tốc độ đạt yêu cầu (30 – 35 chữ/15 phút): 2 điểm
  • Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
  • Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
  • Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

2. Kiểm tra (làm bài tập) chính tả và câu (4 điểm):

Mục tiêu: nhằm kiểm tra kĩ năng viết các chữ có vần khó, các chữ mở đầu bằng: c/k, g/gh, ng/ngh; khả năng nhận biết cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi; bước đầu biết đặt câu đơn giản về người và vật xung quanh theo gợi ý.

Thời gian kiểm tra: 20 – 25 phút

Nội dung kiểm tra và cách chấm điểm:

  • Bài tập về chính tả âm vần (một số hiện tượng chính tả bao gồm: các chữ có vần khó, các chữ mở đầu bằng: c/k, g/gh, ng/ngh): 2 điểm
  • Bài tập về câu (bài tập nối câu, dấu câu; hoặc bài tập viết câu đơn giản, trả lời câu hỏi về bản thân hoặc gia đình, trường học, cộng đồng,… về nội dung bức tranh / ảnh): 2 điểm

1. (1 điểm) Điền đúng mỗi ý cho 0,25 điểm.

2. (1 điểm) Điền đúng mỗi câu cho 0,25 điểm.

3. (1 điểm) Nối đúng mỗi ý cho 0,25 điểm

4. a, Sắp xếp và viết thành câu phù hợp được 0.5 điểm.

b, Viết đủ tên 5 con vật được 0,5 điểm

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Chân trời sáng tạo

Ma trận đề thi đọc môn Tiếng Việt lớp 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC ………………..

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM – NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) – LỚP 1

Đơn vị tính: Điểm

Cấu trúc Kỹ năng đánh giá Câu số Nội dung từng câu theo mức độ Trắc nghiệm Tự luận Tỉ lệ điểm
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 1 Mức 2 Mức 3 theo nội dung
ĐỌC THÀNH TIẾNG (6đ) Đọc đoạn văn/bài ngắn hoặc bài thơ 1 từ 40-60 tiếng/1 phút 4 4
Trả lời câu hỏi 2 Trả lời câu hỏi về nội dung trong đoạn đọc. 2 2
ĐỌC HIỂU (4đ) Đọc hiểu TLCH 1 Trả lời câu hỏi về nội dung trong bài đọc. 1 1
Đọc hiểu TLCH 2 Trả lời câu hỏi về nội dung trong bài đọc. 1 1
Đọc hiểu TLCH 3 Trả lời câu hỏi về nội dung trong bài đọc. 1 1
Tự luận (câu hỏi mở) 4 Điền tiếp vào chỗ chấm hoặc viết câu với nội dung trong bài hoặc với thực tế cuộc sống… 1 1
TỔNG ĐIỂM CÁC CÂU 2 1 0 4 2 1 10

Ma trận tỷ lệ điểm

Tỉ lệ điểm theo mức độ nhận thức Nhận biết 0 60%
Thông hiểu 0 30%
Vận dụng 1 10%
Tỉ lệ điểm trắc nghiệm/tự luận Trắc nghiệm 3 (3đ)
Tự luận 1 (1đ)

* Văn bản đọc tiếng, đọc hiểu: Truyện và đoạn văn: 90 -130 chữ/ 30 phút. Thơ: 50 – 70 chữ/30 phút

Ma trận đề thi viết môn Tiếng Việt lớp 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC ………………..

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM – NĂM HỌC 2021 – 2022
MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT) – LỚP 1

Đơn vị tính: Điểm

Cấu trúc Kỹ năng đánh giá Câu số Nội dung từng câu theo mức độ Tự luận Tỉ lệ điểm
Mức 1 Mức 2 Mức 3 theo nội dung
Chính tả (Nghe viết) Đoạn văn hoặc thơ Viết đúng chính tả đoạn thơ, đoạn văn 30 – 35 chữ / 15 phút 6 6
Bài tập chính tả âm vần 1 Quy tắc chính tả (c/k, g/gh, ng/ngh) 1 1
2 Điền vần thích hợp với tranh 1 1
nối câu, viết câu 3 Nối từ ngữ thành câu 1 1
4 Viết câu ngắn theo gợi ý với nội dung bức tranh/ảnh 1 1
10

Ma trận tỷ lệ điểm

Tỉ lệ điểm theo mức độ nhận thức Nhận biết 50%
Thông hiểu 25%
Vận dụng 25%
Tỉ lệ điểm trắc nghiệm/tự luận Trắc nghiệm
Tự luận

Lưu ý chung: Nghe – Viết chính tả từ 30-35 chữ/15 phút

Đề thi phần Đọc hiểu

TRƯỜNG TIỂU HỌC…………

HỌ TÊN: ………………………………

LỚP: 1….

KTĐK CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 – 2022

Nghe – Viết chính tả từ 30-35 chữ 15 phút
Thời gian: 25 phút (Ngày …/ 5 /2022)

A. BÀI ĐỌC

Chú sóc ngoan

Chú sóc ngoan

Trong khu rừng nọ có gia đình sóc. Cả nhà sóc đều có bộ lông nâu, óng mượt, đẹp ơi là đẹp! Còn sóc con thì vô cùng xinh xắn, đáng yêu.

Một hôm, sóc bố đi kiếm thức ăn, tha về một chùm hạt dẻ. Sóc con thích mê. Nó nhặt một hạt, định ăn. Chợt nó nhìn thấy trán bố đẫm mồ hôi, cái đuôi dài lấm bẩn.

– Ôi! Chắc bố phải vất vả lắm mới kiếm được chùm hạt dẻ này.

Nghĩ vậy, sóc con bèn đưa hạt to nhất cho bố: “Con mời bố ạ!”

Sóc bố nhìn sóc mẹ gật gù:

– Sóc con ngoan quá! Nào cả nhà mình cùng ăn nhé!

Diệu Anh

B. BÀI TẬP

Đọc thầm bài “Chú sóc ngoan” rồi làm các bài tập sau:

(Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng trong các câu 1, 2, 3 dưới đây và viết câu trả lời vào câu 4)

1. Cả nhà sóc đều có bộ lông màu gì?

A. Bộ lông nâu, óng mượt.
B. Bộ lông xám, óng mượt.
C. Bộ lông đen, óng mượt.

2. Thức ăn sóc bố tìm được là gì?

A. Chùm hoa quả.
B. Chùm bồ đào.
C. Chùm hạt dẻ.

3. Sóc con làm gì khi thấy trán bố đẫm mồ hôi?

A. Đưa cho bố hạt nhỏ nhất.
B. Đưa cho bố hạt to nhất.
C. Một mình ăn hết.

4. Viết một việc làm em đã giúp đỡ ba mẹ

Đề thi phần Viết

TRƯỜNG TIỂU HỌC…………

HỌ TÊN: ………………………………

LỚP: 1….

KTĐK CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 – 2022

Kiểm tra viết – Tiếng Việt 1
Thời gian: 30 phút (Ngày …/ 5 /2022)

I. Viết chính tả (nghe viết): (15 phút)

Giáo viên chép bài lên bảng, học sinh nhìn chép (15 phút):

Tựa bài, tên tác giả và đoạn thơ sau:

Hoa sen

Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng, bông trắng, lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh múi bùn.

Ca dao

I. Làm bài tập: (15 phút)

1. Điền vào chỗ chấm (….) ng hoặc ngh :

Bé đọc bài cho mẹ ………e Kệ sách lớp em được xếp ……..ăn nắp.

2. Điền vào chỗ chấm (….) tiếng có vần uyên hay ach:

Câu 2

Chúng em thi đấu bóng …………………………

Câu 2

Chúng mình cùng nhau bảo vệ môi trường xanh, …………., đẹp.

3. Nối từ ngữ thành câu phù hợp: (1 điểm)

Cánh đồng lúa

Nghỉ hè cả nhà em

Chúng em học tập và làm theo

về quê thăm ông bà.

vàng ươm.

5 điều Bác Hồ dạy.

4. Hãy viết 1 câu phù hợp với nội dung bức tranh sau: (1 điểm)

Câu 4

Hướng dẫn chấm phần Đọc hiểu

Câu 1: A. Bộ lông nâu, óng mượt. (1 điểm).

Câu 2: C. Chùm hạt dẻ. (1 điểm).

Câu 3: B. Đưa cho bố hạt to nhất. (1 điểm)

Câu 4: Học sinh viết thành câu đúng nội dung đạt 1 điểm.

* Lưu ý khi học sinh viết câu:

  • Học sinh không viết hoa đầu câu, thiếu dấu chấm cuối câu, sai 1 lỗi chính tả: không trừ điểm, giáo viên chỉ nhận xét.
  • Học sinh viết đúng nội dung mà sai từ 2 lỗi chính tả trở lên thì đạt 0,5điểm
  • Học sinh viết không đúng nội dung và sai nhiều lỗi chính tả thì đạt 0 điểm

Hướng dẫn chấm phần Kiểm tra viết

I. Viết chính tả: (6 điểm)

  • Bài không mắc lỗi chính tả; chữ viết đúng mẫu, rõ ràng, sạch sẽ: đạt 6 điểm.
  • Học sinh viết đều nét: đạt 1 điểm.
  • Trình bày sạch đẹp: đạt 1 điểm.
  • Học sinh viết sai hoặc thiếu (phụ âm đầu, vần, dấu thanh): trừ 0,5 điểm/ lỗi (trừ tối đa 6 điểm).
  • Những lỗi giống nhau lặp lại chỉ trừ điểm 1 lần.

Lưu ý:

  • Học sinh không viết đúng thể thơ lục bát trừ 1 điểm.
  • Học sinh không viết chữ hoa hoặc viết chữ in hoa vẫn không trừ điểm. GV chỉ nhận xét chung.

II. Làm bài tập: (4 điểm)

1. Điền vào chỗ chấm (….) ng hoặc ngh: (1 điểm)

– HS điền dúng mỗi âm : 1 điểm

Em đọc bài cho mẹ nghe. Kệ sách lớp em được sắp xếp ngăn nắp.

2. Điền vào chỗ chấm (….) tiếng có vần uyên hoặc ach: (1 điểm)

Chúng em thi đấu bóng chuyền.

Chúng mình cùng nhau bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.

– Học sinh điền đúng mỗi tiếng: 0.5 điểm. (0,5 đ x 2 = 1 đ)

3. Nối từ ngữ thành câu phù hợp: (1 điểm)

Cánh đồng lúa về quê thăm ông bà.

Nghỉ hè cả nhà em vàng ươm.

Chúng em học tập và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy.

4. Hãy viết 1 câu phù hợp với nội dung bức tranh sau: (1 điểm)

Học sinh viết được 1câu ngắn phù hợp với nội dung bức tranh đạt 1 điểm, nếu sai chính tả từ 2-3 tiếng bị trừ 0,5 điểm.

* Lưu ý:

  • Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh theo thông tư 27/2020/TT-BGĐĐT
  • Nhận xét theo hướng phát triển năng lực học sinh.
  • Khi đánh giá, giáo viên cần ghi nhận lại những chỗ mà học sinh còn sai sót để rèn luyện lại cho các em.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

Mạch KT – KN

Các thành tố năng lực

Yêu cầu cần đạt

Số câu, số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Kiến thức Tiếng Việt

Năng lực tư duy và lập luận.

Năng lực giải quyết vấn đề.

Đọc thầm đoạn văn và trả lời câu hỏi

Số câu

1

1

1

1

2

Câu số

1

2

3

4

Số điểm

0,5

0,5

1,5

1,5

Tổng

Số câu

1

1

1

1

4

1

Số điểm

0,5

0,5

1,5

1,5

4

1

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

TRƯỜNG ……………………………………
Họ và tên : …………………………………..
Lớp 1………….

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II NĂM 2021 – 2022
MÔN TIẾNG VIỆT 1
Thời gian: 40 phút

I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):

1. Đọc thành tiếng (6 điểm):

– HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng từ 8 đến 10 câu) không có trong sách giáo khoa (do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước)

– HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.

2. Đọc hiểu (4 điểm):

Đọc thầm và trả lời câu hỏi

GẤU CON CHIA QUÀ

Gấu mẹ bảo gấu con: Con ra vườn hái táo. Nhớ đếm đủ người trong nhà, mỗi người mỗi quả. Gấu con đếm kĩ rồi mới đi hái quả. Gấu con bưng táo mời bố mẹ, mời cả hai em. Ơ, thế của mình đâu nhỉ? Nhìn gấu con lúng túng, gấu mẹ tủm tỉm: Con đếm ra sao mà lại thiếu?

Gấu con đếm lại: Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn, đủ cả mà.

Gấu bố bảo: Con đếm giỏi thật, quên cả chính mình.

Gấu con gãi đầu: À….ra thế.

Gấu bố nói: Nhớ mọi người mà chỉ quên mình thì con sẽ chẳng mất phần đâu. Gấu bố dồn hết quả lại, cắt ra nhiều miếng, cả nhà cùng ăn vui vẻ.

Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:

Câu 1: (0,5 điểm) Nhà Gấu có bao nhiêu người?

A. 3 người
B. 4 người
C. 5 người

Câu 2: (0,5 điểm) Gấu con đếm như thế nào?

A. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn.
B. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn và mình là năm
C. Bố là một, mẹ là hai và em là ba.

Câu 3: (1,5 điểm) Vì sao gấu bố lại cắt táo thành nhiều miếng?

Câu 4: (1,5 điểm) Em hãy thay tên câu chuyện Gấu con chia quà thành một tên khác

II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):

1. Chính tả: (6 điểm)

Mẹ là người phụ nữ hiền dịu. Em rất yêu mẹ, trong trái tim em mẹ là tất cả, không ai có thể thay thế. Em tự hứa với lòng phải học thật giỏi, thật chăm ngoan để mẹ vui lòng.

2. Kiến thức Tiếng Việt (4đ):

Câu 1. (0,5đ): Nối đúng tên quả vào mỗi hình?

Câu 1

Câu 2. (1đ) Nối ô chữ cho phù hợp:

Câu 2

Câu 3. (1đ) Quan sát tranh và điền từ thích hợp với mỗi tranh:

Câu 3

Câu 4. (1,5đ) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh:

Câu 4

Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):

1. Đọc thành tiếng (6 điểm):

  • HS đọc trơn, đọc trôi chảy, phát âm rõ các từ khó, đọc không sai quá 10 tiếng: 2 điểm.
  • Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
  • Tốc độ đọc 40-60 tiếng/phút: 1 điểm
  • Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, cụm từ: 1 điểm
  • Trả lời đúng câu hỏi giáo viên đưa ra: 1 điểm

2. Đọc hiểu (4 điểm):

Câu 1: (0,5 điểm) Nhà Gấu có bao nhiêu người?

Đáp án: C. 5 người

Câu 2: (0,5 điểm) Gấu con đếm như thế nào?

A. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn.

Câu 3: (1,5 điểm) Vì sao gấu bố lại cắt táo thành nhiều miếng?

Vì số quả không đủ để chia đều cho cả nhà và để mọi người cùng ăn vui vẻ.

Câu 4: (1,5 điểm) Em hãy thay tên câu chuyện Gấu con chia quà thành một tên khác

GV đánh giá học sinh có thể tự chọn tên câu chuyện khác hợp lí. Ví dụ: Chia quà. Gấu con hái táo,…

II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):

1. Chính tả: (6 điểm)

Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng. Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn.

2. Kiến thức Tiếng Việt (4đ):

Câu 1. (0,5đ): Nối đúng tên quả vào mỗi hình?

Câu 1

Câu 2. (1đ) Nối ô chữ cho phù hợp:

Câu 2

Câu 3. (1đ) Quan sát tranh và điền từ thích hợp với mỗi tranh:

Câu 3

Câu 4. (1,5đ) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh:

Câu 4

Giáo viên lưu ý: Ở câu số 3 và 4 sử dụng đáp án mở để phát triển năng lực học sinh nên giáo viên linh động để chấm đúng. Mục tiêu câu hỏi là học sinh biết quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo sự hiểu biết của mình.

VD: Ở câu 3: đáp án là: Em bé đang nằm ngủ; HS có thể trả lời lời: bạn nhỏ đang ngủ ngon; bạn nhỏ đang được mẹ đưa võng để ngủ,…

Đề thi môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cùng học để phát triển năng lực

A. Bài kiểm tra đọc, nghe và nói

1. Đọc các âm, vần

oai

ương

oc

iên

ich

2. Đọc các tiếng

khoai

hương

sóc

biển

lịch

3. Đọc đoạn sau:

Hoa khế

Khế bắt đầu ra hoa vào giữa tháng ba. Những chùm hoa đầu mùa bao giờ cũng đẹp nhất Nó có chúm chím, e ấp sau những tán lá hay nhú từng nụ mơn mởn trên lớp vỏ xù xì. Từng cánh hoa li ti tím ngắt cứ ôm lấy nhau tạo thành từng chùm thật kỳ lạ, ngộ nghĩnh.

4. Đoạn văn trên tả hoa của cây ăn quả gì?

5. Trả lời hai câu hỏi sau:

a) Kể tên hai loài cây mà em biết?

b) Em thích nhất loài cây nào?

B. Bài kiểm tra viết

1. Đọc cái tiếng. Nối các tiếng thành từ ngữ (theo mẫu)

Đọc cái tiếng

2. Điền c hoặc k vào chỗ trống:

…ính …ận …ái …ẹo
…on …óc …on …ênh

3. Tìm từ điền vào chỗ trống để thành câu:

(bác sĩ, cô giáo)

Tìm từ điền vào chỗ trống

4. Tập chép câu sau:

Khi xuân về, trăm hoa đua nhau khoe sắc.

Đáp án đề thi môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cùng học để phát triển năng lực

A. Bài kiểm tra đọc, nghe và nói:

1, 2, 3:

– HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.

– Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.

– Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa các câu.

4. Con bìm bịp thổi tò tí te tò te.

5. HS tự trả lời theo hiểu biết.

B. Bài kiểm tra viết

1.

Đọc cái tiếng

2.

kính cận cái kẹo
con cóc con kênh

3.

– Cô giáo đang giảng bài.

– Bác sĩ đang khám bệnh.

4.

– HS chép đúng các chữ.

– Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định.

– Chữ viết đẹp, đều, liền nét

– Trình bày sạch sẽ, gọn gàng.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục

Đề thi môn Tiếng việt lớp 1 sách Vì sự bình đẳng

Bài 1: Gạch chân các tiếng có vần an:

– Mẹ Lan đang lau sàn nhà.

– Hiền và bạn cùng nhau vẽ căn nhà sàn.

Bài 2: Điền vào chỗ chấm hay yê?

…´m đào

đứng ngh…m

u mến

ch…´m giữ

l…n hoan

cái ch…´u

tổ chim …´n

n vui

Bài 3: Điền vào chỗ chấm on hay ot?

mía ng…ٜ.

Mẹ đang ch…. trứng

l… nước

s… rác

ng… cây

trồng tr…

áo l…

b… biển

Bài 4: Điền vào chỗ chấm ăn, ăt hay ăng?

chiến thắng

nắn nót

muối mặn

cái chặn giấy

thẳng thắn

khăn mặt

ánh nắng

Ông đang chặt cây

Bài 5: c / k

Bài 5

Bài 6: Đọc và khoanh vào ý trả lời đúng:

Dê con chăm chỉ, khéo tay nhưng lại hay sốt ruột. Một hôm nó đem hạt cải ra gieo. Vừa thấy hạt mọc thành cây, dê con vội nhổ cải lên xem đã có củ chưa. Thấy cải chưa có củ, dê con lại trồng xuống, cứ thế hết cây này đến cây khác. Cuối cùng các cây cải đều héo rũ.

Câu 1: Dê con nhổ cải lên để làm gì?

a. để mang về ăn

b. để trồng

c. để xem có củ chưa

Câu 2: Cuối cùng các cây cải như thế nào?

a. đều mọc tươi tốt

b. đều héo rũ

c. đều ra củ

Bài 7:

– xếp hàng

– se lạnh

– vấp ngã

– vui mừng

– đỏ rực

Đáp án đề thi môn Tiếng việt lớp 1 sách Vì sự bình đẳng

Bài 1:

– Mẹ Lan đang lau sàn nhà.

– Hiền và bạn cùng nhau vẽ căn nhà sàn.

Bài 2:

yếm đào

đứng nghm

u mến

chiếm giữ

ln hoan

cái chiếu

tổ chim yến

n vui

Bài 3:

mía ngọt

Mẹ đang chọn trứng

lon nước

sọt rác

ngọn cây

trồng trọt

áo lót

bọt biển

Bài 4:

chiến thắng

nắn nót

muối mặn

cái chặn giấy

thẳng thắn

khăn mặt

ánh nắng

Ông đang chặt cây

Bài 5:

Bài 5

Bài 6:

Câu 1: c. Để xem có củ chưa

Câu 2: b. đều héo rũ

>> Tải file để tham khảo trọn bộ đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt!

Thông tin thêm

Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 (Sách mới)

Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 theo Thông tư 27 gồm 25 đề thi môn Tiếng Việt sách Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức với cuộc sống, Cánh diều, Cùng học để phát triển năng lực, Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục.
Với đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận 3 mức độ kèm theo, giúp thầy cô xây dựng đề thi cuối kì 2 năm 2021 – 2022 cho học sinh của mình theo Thông tư 27. Đồng thời, cũng giúp các em luyện giải đề thật nhuần nhuyễn. Bên cạnh môn Tiếng Việt, thầy cô và các em có thể tham khảo thêm đề thi môn Toán. Vậy mời thầy cô và các em tải miễn phí 25 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1:
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh diều
Ma trận câu hỏi kiểm tra đọc hiểu Tiếng Việt 1
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu, số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Đọc hiểu
Số câu
2 TN
1 TN
1 TL
04
Câu số
Câu 1, 2
Câu 3
Câu 4

Số điểm
1
1
1
04
Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Số câu, số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói.
Số câu
Sau khi HS đọc thành tiếng xong GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời ( Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)
01
Số điểm

06
Đọc hiểu văn bản
Số câu
2
1
1
04
Số điểm
2
1
1
04
Viết chính tả
Số câu
HS nghe viết một đoạn văn bản khoảng 35 chữ

Số điểm

06
Bài tập chính tả
Số câu
2
1
1
04
Số điểm
2
1
1
04
Tổng
Số câu
5
2
2
09
Số điểm
12
4
4
20
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

PHÒNG GD&ĐT …..TRƯỜNG TH …….

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC 2021 – 2022MÔN: TIẾNG VIỆT 1(Thời gian làm bài: 35 phút)

A. Đọc
PHẦN I: Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (6 điểm)
PHẦN II: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (4 điểm).
Gấu con ngoan ngoãn
Bác Voi tặng Gấu con một rổ lê. Gấu con cảm ơn bác Voi rồi chọn quả lê to nhất biếu ông nội, quả lê to thứ nhì biếu bố mẹ.
Gấu con chọn quả lê to thứ ba cho Gấu em. Gấu em thích quá , ôm lấy quả lê. Hai anh em cùng nhau vui vẻ cười vang khắp nhà.
(Theo báo Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh)
Dựa theo bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây hoặc làm theo yêu cầu của câu hỏi:
Câu 1: (1 điểm) Gấu con đã làm gì khi bác Voi cho rổ lê?
A. Gấu con ăn luôn.B. Gấu con cảm ơn bác Voi.C. Gấu con mang cất đi.
Câu 2: (1 điểm) Gấu con đã biếu ai quả lê to nhất?
A. Gấu em.B. Bố mẹ.C. Ông nội.
Câu 3: (1 điểm) Em có nhận xét gì về bạn Gấu con? Viết tiếp câu trả lời:
Gấu con………………………………………………………………………………
Câu 4: (1 điểm) Em hãy viết 1 đến 2 câu nói về tình cảm của em đối với gia đình của mình.
B. Viết
I. Chính tả: (6 điểm)
– Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
Anh hùng biển cả
Cá heo sống dưới nước nhưng không đẻ trứng như cá. Nó sinh con và nuôi con bằng sữa.
Cá heo là tay bơi giỏi nhất của biển. Nó có thể bơi nhanh vun vút như tên bắn.
II. Bài tập chính tả: (4 điểm)
Bài tập 1. (1 điểm) Điền vào chỗ trống chữ l hoặc n:
……..ớp học gạo ……ếp
quả ……..a ……..ốp xe
Bài tập 2. (1 điểm) Điền vào chỗ trống vần oan hoặc oăn:
liên h……….. tóc x………..
băn kh………. cái kh……….
Bài tập 3: (1 điểm) Nối đúng :

Đồng hồ

đã chín.
Quả na

quyết tâm học hành.
Chúng em

hót líu lo.
Chú chim

kêu tích tắc

Bài tập 4: (1 điểm)
a. Sắp xếp các từ sau thành câu rồi viết lại cho đúng:
hoa phượng / mùa hè, / ở / nở đỏ rực / sân trường.
b. Em hãy viết tên 5 con vật mà em biết.
Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022
A. Đọc
PHẦN I: Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (6 điểm)
PHẦN II: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (4 điểm).
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
B
C
Học sinh viết tiếp được câu phù hợp về nội dung.
Học sinh viết được tên 5 con vật
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
B. Viết
1. Kiểm tra viết chính tả (bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh) (6 điểm):
Mục tiêu: nhằm kiểm tra kĩ năng viết chính tả của học sinh ở học kì II.
Nội dung kiểm tra: GV đọc cho HS cả lớp viết (Chính tả nghe – viết) một đoạn văn (hoặc thơ) có độ dài khoảng 30 – 35 chữ. Tùy theo trình độ HS, GV có thể cho HS chép một đoạn văn (đoạn thơ) với yêu cầu tương tự.
Thời gian kiểm tra: khoảng 15 phút
Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:
Tốc độ đạt yêu cầu (30 – 35 chữ/15 phút): 2 điểm
Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
2. Kiểm tra (làm bài tập) chính tả và câu (4 điểm):
Mục tiêu: nhằm kiểm tra kĩ năng viết các chữ có vần khó, các chữ mở đầu bằng: c/k, g/gh, ng/ngh; khả năng nhận biết cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi; bước đầu biết đặt câu đơn giản về người và vật xung quanh theo gợi ý.
Thời gian kiểm tra: 20 – 25 phút
Nội dung kiểm tra và cách chấm điểm:
Bài tập về chính tả âm vần (một số hiện tượng chính tả bao gồm: các chữ có vần khó, các chữ mở đầu bằng: c/k, g/gh, ng/ngh): 2 điểm
Bài tập về câu (bài tập nối câu, dấu câu; hoặc bài tập viết câu đơn giản, trả lời câu hỏi về bản thân hoặc gia đình, trường học, cộng đồng,… về nội dung bức tranh / ảnh): 2 điểm
1. (1 điểm) Điền đúng mỗi ý cho 0,25 điểm.
2. (1 điểm) Điền đúng mỗi câu cho 0,25 điểm.
3. (1 điểm) Nối đúng mỗi ý cho 0,25 điểm

4. a, Sắp xếp và viết thành câu phù hợp được 0.5 điểm.
b, Viết đủ tên 5 con vật được 0,5 điểm
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Chân trời sáng tạo
Ma trận đề thi đọc môn Tiếng Việt lớp 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC ………………..
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM – NĂM HỌC 2021 – 2022MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) – LỚP 1
Đơn vị tính: Điểm

Cấu trúc
Kỹ năng đánh giá
Câu số
Nội dung từng câu theo mức độ
Trắc nghiệm
Tự luận
Tỉ lệ điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 1
Mức 2
Mức 3
theo nội dung
ĐỌC THÀNH TIẾNG (6đ)
Đọc đoạn văn/bài ngắn hoặc bài thơ
1
từ 40-60 tiếng/1 phút

4

4
Trả lời câu hỏi
2
Trả lời câu hỏi về nội dung trong đoạn đọc.

2

2
ĐỌC HIỂU (4đ)
Đọc hiểu TLCH
1
Trả lời câu hỏi về nội dung trong bài đọc.
1

1
Đọc hiểu TLCH
2
Trả lời câu hỏi về nội dung trong bài đọc.
1

1
Đọc hiểu TLCH
3
Trả lời câu hỏi về nội dung trong bài đọc.

1

1
Tự luận (câu hỏi mở)
4
Điền tiếp vào chỗ chấm hoặc viết câu với nội dung trong bài hoặc với thực tế cuộc sống…

1
1
TỔNG ĐIỂM CÁC CÂU
2
1
0
4
2
1
10
Ma trận tỷ lệ điểm
Tỉ lệ điểm theo mức độ nhận thức
Nhận biết
0
60%
Thông hiểu
0
30%
Vận dụng
1
10%
Tỉ lệ điểm trắc nghiệm/tự luận
Trắc nghiệm
3
(3đ)
Tự luận
1
(1đ)
* Văn bản đọc tiếng, đọc hiểu: Truyện và đoạn văn: 90 -130 chữ/ 30 phút. Thơ: 50 – 70 chữ/30 phút
Ma trận đề thi viết môn Tiếng Việt lớp 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC ………………..
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM – NĂM HỌC 2021 – 2022MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT) – LỚP 1
Đơn vị tính: Điểm
Cấu trúc
Kỹ năng đánh giá
Câu số
Nội dung từng câu theo mức độ
Tự luận
Tỉ lệ điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
theo nội dung
Chính tả (Nghe viết)
Đoạn văn hoặc thơ

Viết đúng chính tả đoạn thơ, đoạn văn 30 – 35 chữ / 15 phút

6
6
Bài tập
chính tả âm vần
1
Quy tắc chính tả (c/k, g/gh, ng/ngh)
1

1
2
Điền vần thích hợp với tranh
1

1
nối câu, viết câu
3
Nối từ ngữ thành câu

1

1
4
Viết câu ngắn theo gợi ý với nội dung bức tranh/ảnh

1
1

10
Ma trận tỷ lệ điểm
Tỉ lệ điểm theo mức độ nhận thức
Nhận biết
50%
Thông hiểu
25%
Vận dụng
25%
Tỉ lệ điểm trắc nghiệm/tự luận
Trắc nghiệm

Tự luận

Lưu ý chung: Nghe – Viết chính tả từ 30-35 chữ/15 phút
Đề thi phần Đọc hiểu

TRƯỜNG TIỂU HỌC…………
HỌ TÊN: ………………………………
LỚP: 1….

KTĐK CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 – 2022
Nghe – Viết chính tả từ 30-35 chữ 15 phútThời gian: 25 phút (Ngày …/ 5 /2022)

A. BÀI ĐỌC

Chú sóc ngoan
Trong khu rừng nọ có gia đình sóc. Cả nhà sóc đều có bộ lông nâu, óng mượt, đẹp ơi là đẹp! Còn sóc con thì vô cùng xinh xắn, đáng yêu.
Một hôm, sóc bố đi kiếm thức ăn, tha về một chùm hạt dẻ. Sóc con thích mê. Nó nhặt một hạt, định ăn. Chợt nó nhìn thấy trán bố đẫm mồ hôi, cái đuôi dài lấm bẩn.
– Ôi! Chắc bố phải vất vả lắm mới kiếm được chùm hạt dẻ này.
Nghĩ vậy, sóc con bèn đưa hạt to nhất cho bố: “Con mời bố ạ!”
Sóc bố nhìn sóc mẹ gật gù:
– Sóc con ngoan quá! Nào cả nhà mình cùng ăn nhé!
Diệu Anh
B. BÀI TẬP
Đọc thầm bài “Chú sóc ngoan” rồi làm các bài tập sau:
(Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng trong các câu 1, 2, 3 dưới đây và viết câu trả lời vào câu 4)
1. Cả nhà sóc đều có bộ lông màu gì?
A. Bộ lông nâu, óng mượt.B. Bộ lông xám, óng mượt.C. Bộ lông đen, óng mượt.
2. Thức ăn sóc bố tìm được là gì?
A. Chùm hoa quả.B. Chùm bồ đào.C. Chùm hạt dẻ.
3. Sóc con làm gì khi thấy trán bố đẫm mồ hôi?
A. Đưa cho bố hạt nhỏ nhất.B. Đưa cho bố hạt to nhất.C. Một mình ăn hết.
4. Viết một việc làm em đã giúp đỡ ba mẹ
Đề thi phần Viết

TRƯỜNG TIỂU HỌC…………
HỌ TÊN: ………………………………
LỚP: 1….

KTĐK CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 – 2022
Kiểm tra viết – Tiếng Việt 1Thời gian: 30 phút (Ngày …/ 5 /2022)

I. Viết chính tả (nghe viết): (15 phút)
Giáo viên chép bài lên bảng, học sinh nhìn chép (15 phút):
Tựa bài, tên tác giả và đoạn thơ sau:
Hoa sen
Trong đầm gì đẹp bằng senLá xanh, bông trắng lại chen nhị vàngNhị vàng, bông trắng, lá xanhGần bùn mà chẳng hôi tanh múi bùn.
Ca dao
I. Làm bài tập: (15 phút)
1. Điền vào chỗ chấm (….) ng hoặc ngh :
Bé đọc bài cho mẹ ………e Kệ sách lớp em được xếp ……..ăn nắp.
2. Điền vào chỗ chấm (….) tiếng có vần uyên hay ach:

Chúng em thi đấu bóng …………………………

Chúng mình cùng nhau bảo vệ môi trường xanh, …………., đẹp.
3. Nối từ ngữ thành câu phù hợp: (1 điểm)
Cánh đồng lúa
Nghỉ hè cả nhà em
Chúng em học tập và làm theo
về quê thăm ông bà.
vàng ươm.
5 điều Bác Hồ dạy.
4. Hãy viết 1 câu phù hợp với nội dung bức tranh sau: (1 điểm)

Hướng dẫn chấm phần Đọc hiểu
Câu 1: A. Bộ lông nâu, óng mượt. (1 điểm).
Câu 2: C. Chùm hạt dẻ. (1 điểm).
Câu 3: B. Đưa cho bố hạt to nhất. (1 điểm)
Câu 4: Học sinh viết thành câu đúng nội dung đạt 1 điểm.
* Lưu ý khi học sinh viết câu:
Học sinh không viết hoa đầu câu, thiếu dấu chấm cuối câu, sai 1 lỗi chính tả: không trừ điểm, giáo viên chỉ nhận xét.
Học sinh viết đúng nội dung mà sai từ 2 lỗi chính tả trở lên thì đạt 0,5điểm
Học sinh viết không đúng nội dung và sai nhiều lỗi chính tả thì đạt 0 điểm
Hướng dẫn chấm phần Kiểm tra viết
I. Viết chính tả: (6 điểm)
Bài không mắc lỗi chính tả; chữ viết đúng mẫu, rõ ràng, sạch sẽ: đạt 6 điểm.
Học sinh viết đều nét: đạt 1 điểm.
Trình bày sạch đẹp: đạt 1 điểm.
Học sinh viết sai hoặc thiếu (phụ âm đầu, vần, dấu thanh): trừ 0,5 điểm/ lỗi (trừ tối đa 6 điểm).
Những lỗi giống nhau lặp lại chỉ trừ điểm 1 lần.
Lưu ý:
Học sinh không viết đúng thể thơ lục bát trừ 1 điểm.
Học sinh không viết chữ hoa hoặc viết chữ in hoa vẫn không trừ điểm. GV chỉ nhận xét chung.
II. Làm bài tập: (4 điểm)
1. Điền vào chỗ chấm (….) ng hoặc ngh: (1 điểm)
– HS điền dúng mỗi âm : 1 điểm
Em đọc bài cho mẹ nghe. Kệ sách lớp em được sắp xếp ngăn nắp.
2. Điền vào chỗ chấm (….) tiếng có vần uyên hoặc ach: (1 điểm)
Chúng em thi đấu bóng chuyền.
Chúng mình cùng nhau bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.
– Học sinh điền đúng mỗi tiếng: 0.5 điểm. (0,5 đ x 2 = 1 đ)
3. Nối từ ngữ thành câu phù hợp: (1 điểm)
Cánh đồng lúa về quê thăm ông bà.
Nghỉ hè cả nhà em vàng ươm.
Chúng em học tập và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy.
4. Hãy viết 1 câu phù hợp với nội dung bức tranh sau: (1 điểm)
Học sinh viết được 1câu ngắn phù hợp với nội dung bức tranh đạt 1 điểm, nếu sai chính tả từ 2-3 tiếng bị trừ 0,5 điểm.
* Lưu ý:
Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh theo thông tư 27/2020/TT-BGĐĐT
Nhận xét theo hướng phát triển năng lực học sinh.
Khi đánh giá, giáo viên cần ghi nhận lại những chỗ mà học sinh còn sai sót để rèn luyện lại cho các em.
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

Mạch KT – KN

Các thành tố năng lực

Yêu cầu cần đạt

Số câu, số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Kiến thức Tiếng Việt

Năng lực tư duy và lập luận.
Năng lực giải quyết vấn đề.

Đọc thầm đoạn văn và trả lời câu hỏi

Số câu

1

1

1

1

2

Câu số

1

2

3

4

Số điểm

0,5

0,5

1,5

1,5

Tổng

Số câu

1

1

1

1

4

1

Số điểm

0,5

0,5

1,5

1,5

4

1

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

TRƯỜNG ……………………………………Họ và tên : …………………………………..Lớp 1………….

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II NĂM 2021 – 2022MÔN TIẾNG VIỆT 1Thời gian: 40 phút

I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng (6 điểm):
– HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng từ 8 đến 10 câu) không có trong sách giáo khoa (do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước)
– HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
2. Đọc hiểu (4 điểm):
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
GẤU CON CHIA QUÀ
Gấu mẹ bảo gấu con: Con ra vườn hái táo. Nhớ đếm đủ người trong nhà, mỗi người mỗi quả. Gấu con đếm kĩ rồi mới đi hái quả. Gấu con bưng táo mời bố mẹ, mời cả hai em. Ơ, thế của mình đâu nhỉ? Nhìn gấu con lúng túng, gấu mẹ tủm tỉm: Con đếm ra sao mà lại thiếu?
Gấu con đếm lại: Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn, đủ cả mà.
Gấu bố bảo: Con đếm giỏi thật, quên cả chính mình.
Gấu con gãi đầu: À….ra thế.
Gấu bố nói: Nhớ mọi người mà chỉ quên mình thì con sẽ chẳng mất phần đâu. Gấu bố dồn hết quả lại, cắt ra nhiều miếng, cả nhà cùng ăn vui vẻ.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: (0,5 điểm) Nhà Gấu có bao nhiêu người?
A. 3 ngườiB. 4 ngườiC. 5 người
Câu 2: (0,5 điểm) Gấu con đếm như thế nào?
A. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn.B. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn và mình là nămC. Bố là một, mẹ là hai và em là ba.
Câu 3: (1,5 điểm) Vì sao gấu bố lại cắt táo thành nhiều miếng?
Câu 4: (1,5 điểm) Em hãy thay tên câu chuyện Gấu con chia quà thành một tên khác
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
1. Chính tả: (6 điểm)
Mẹ là người phụ nữ hiền dịu. Em rất yêu mẹ, trong trái tim em mẹ là tất cả, không ai có thể thay thế. Em tự hứa với lòng phải học thật giỏi, thật chăm ngoan để mẹ vui lòng.
2. Kiến thức Tiếng Việt (4đ):
Câu 1. (0,5đ): Nối đúng tên quả vào mỗi hình?

Câu 2. (1đ) Nối ô chữ cho phù hợp:

Câu 3. (1đ) Quan sát tranh và điền từ thích hợp với mỗi tranh:

Câu 4. (1,5đ) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh:

Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng (6 điểm):
HS đọc trơn, đọc trôi chảy, phát âm rõ các từ khó, đọc không sai quá 10 tiếng: 2 điểm.
Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
Tốc độ đọc 40-60 tiếng/phút: 1 điểm
Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, cụm từ: 1 điểm
Trả lời đúng câu hỏi giáo viên đưa ra: 1 điểm
2. Đọc hiểu (4 điểm):
Câu 1: (0,5 điểm) Nhà Gấu có bao nhiêu người?
Đáp án: C. 5 người
Câu 2: (0,5 điểm) Gấu con đếm như thế nào?
A. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn.
Câu 3: (1,5 điểm) Vì sao gấu bố lại cắt táo thành nhiều miếng?
Vì số quả không đủ để chia đều cho cả nhà và để mọi người cùng ăn vui vẻ.
Câu 4: (1,5 điểm) Em hãy thay tên câu chuyện Gấu con chia quà thành một tên khác
GV đánh giá học sinh có thể tự chọn tên câu chuyện khác hợp lí. Ví dụ: Chia quà. Gấu con hái táo,…
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
1. Chính tả: (6 điểm)
Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng. Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn.
2. Kiến thức Tiếng Việt (4đ):
Câu 1. (0,5đ): Nối đúng tên quả vào mỗi hình?

Câu 2. (1đ) Nối ô chữ cho phù hợp:

Câu 3. (1đ) Quan sát tranh và điền từ thích hợp với mỗi tranh:

Câu 4. (1,5đ) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh:

Giáo viên lưu ý: Ở câu số 3 và 4 sử dụng đáp án mở để phát triển năng lực học sinh nên giáo viên linh động để chấm đúng. Mục tiêu câu hỏi là học sinh biết quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo sự hiểu biết của mình.
VD: Ở câu 3: đáp án là: Em bé đang nằm ngủ; HS có thể trả lời lời: bạn nhỏ đang ngủ ngon; bạn nhỏ đang được mẹ đưa võng để ngủ,…
Đề thi môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cùng học để phát triển năng lực
A. Bài kiểm tra đọc, nghe và nói
1. Đọc các âm, vần

oai

ương

oc

iên

ich

2. Đọc các tiếng

khoai

hương

sóc

biển

lịch

3. Đọc đoạn sau:
Hoa khế
Khế bắt đầu ra hoa vào giữa tháng ba. Những chùm hoa đầu mùa bao giờ cũng đẹp nhất Nó có chúm chím, e ấp sau những tán lá hay nhú từng nụ mơn mởn trên lớp vỏ xù xì. Từng cánh hoa li ti tím ngắt cứ ôm lấy nhau tạo thành từng chùm thật kỳ lạ, ngộ nghĩnh.

4. Đoạn văn trên tả hoa của cây ăn quả gì?

5. Trả lời hai câu hỏi sau:
a) Kể tên hai loài cây mà em biết?
b) Em thích nhất loài cây nào?
B. Bài kiểm tra viết
1. Đọc cái tiếng. Nối các tiếng thành từ ngữ (theo mẫu)

2. Điền c hoặc k vào chỗ trống:
…ính …ận
…ái …ẹo
…on …óc
…on …ênh

3. Tìm từ điền vào chỗ trống để thành câu:
(bác sĩ, cô giáo)

4. Tập chép câu sau:
Khi xuân về, trăm hoa đua nhau khoe sắc.
Đáp án đề thi môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cùng học để phát triển năng lực
A. Bài kiểm tra đọc, nghe và nói:
1, 2, 3:
– HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
– Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
– Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa các câu.
4. Con bìm bịp thổi tò tí te tò te.
5. HS tự trả lời theo hiểu biết.
B. Bài kiểm tra viết
1.

2.
kính cận
cái kẹo
con cóc
con kênh
3.
– Cô giáo đang giảng bài.
– Bác sĩ đang khám bệnh.
4.
– HS chép đúng các chữ.
– Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định.
– Chữ viết đẹp, đều, liền nét
– Trình bày sạch sẽ, gọn gàng.
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục
Đề thi môn Tiếng việt lớp 1 sách Vì sự bình đẳng
Bài 1: Gạch chân các tiếng có vần an:
– Mẹ Lan đang lau sàn nhà.
– Hiền và bạn cùng nhau vẽ căn nhà sàn.
Bài 2: Điền vào chỗ chấm iê hay yê?

…´m đào
đứng ngh…m
…u mến
ch…´m giữ

l…n hoan
cái ch…´u
tổ chim …´n
…n vui

Bài 3: Điền vào chỗ chấm on hay ot?

mía ng…ٜ.
Mẹ đang ch…. trứng
l… nước
s… rác

ng… cây
trồng tr…
áo l…
b… biển

Bài 4: Điền vào chỗ chấm ăn, ăt hay ăng?

chiến thắng
nắn nót
muối mặn
cái chặn giấy

thẳng thắn
khăn mặt
ánh nắng
Ông đang chặt cây

Bài 5: c / k

Bài 6: Đọc và khoanh vào ý trả lời đúng:
Dê con chăm chỉ, khéo tay nhưng lại hay sốt ruột. Một hôm nó đem hạt cải ra gieo. Vừa thấy hạt mọc thành cây, dê con vội nhổ cải lên xem đã có củ chưa. Thấy cải chưa có củ, dê con lại trồng xuống, cứ thế hết cây này đến cây khác. Cuối cùng các cây cải đều héo rũ.
Câu 1: Dê con nhổ cải lên để làm gì?

a. để mang về ăn

b. để trồng

c. để xem có củ chưa

Câu 2: Cuối cùng các cây cải như thế nào?

a. đều mọc tươi tốt

b. đều héo rũ

c. đều ra củ

Bài 7:
– xếp hàng
– se lạnh
– vấp ngã
– vui mừng
– đỏ rực
Đáp án đề thi môn Tiếng việt lớp 1 sách Vì sự bình đẳng
Bài 1:
– Mẹ Lan đang lau sàn nhà.
– Hiền và bạn cùng nhau vẽ căn nhà sàn.
Bài 2:

yếm đào
đứng nghiêm
yêu mến
chiếm giữ

liên hoan
cái chiếu
tổ chim yến
yên vui

Bài 3:

mía ngọt
Mẹ đang chọn trứng
lon nước
sọt rác

ngọn cây
trồng trọt
áo lót
bọt biển

Bài 4:

chiến thắng
nắn nót
muối mặn
cái chặn giấy

thẳng thắn
khăn mặt
ánh nắng
Ông đang chặt cây

Bài 5:

Bài 6:
Câu 1: c. Để xem có củ chưa
Câu 2: b. đều héo rũ
>> Tải file để tham khảo trọn bộ đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt!

#Bộ #đề #thi #học #kì #môn #Tiếng #Việt #lớp #năm #Sách #mới

Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 theo Thông tư 27 gồm 25 đề thi môn Tiếng Việt sách Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức với cuộc sống, Cánh diều, Cùng học để phát triển năng lực, Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục.
Với đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận 3 mức độ kèm theo, giúp thầy cô xây dựng đề thi cuối kì 2 năm 2021 – 2022 cho học sinh của mình theo Thông tư 27. Đồng thời, cũng giúp các em luyện giải đề thật nhuần nhuyễn. Bên cạnh môn Tiếng Việt, thầy cô và các em có thể tham khảo thêm đề thi môn Toán. Vậy mời thầy cô và các em tải miễn phí 25 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1:
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh diều
Ma trận câu hỏi kiểm tra đọc hiểu Tiếng Việt 1
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu, số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Đọc hiểu
Số câu
2 TN
1 TN
1 TL
04
Câu số
Câu 1, 2
Câu 3
Câu 4

Số điểm
1
1
1
04
Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Số câu, số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói.
Số câu
Sau khi HS đọc thành tiếng xong GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời ( Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)
01
Số điểm

06
Đọc hiểu văn bản
Số câu
2
1
1
04
Số điểm
2
1
1
04
Viết chính tả
Số câu
HS nghe viết một đoạn văn bản khoảng 35 chữ

Số điểm

06
Bài tập chính tả
Số câu
2
1
1
04
Số điểm
2
1
1
04
Tổng
Số câu
5
2
2
09
Số điểm
12
4
4
20
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

PHÒNG GD&ĐT …..TRƯỜNG TH …….

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC 2021 – 2022MÔN: TIẾNG VIỆT 1(Thời gian làm bài: 35 phút)

A. Đọc
PHẦN I: Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (6 điểm)
PHẦN II: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (4 điểm).
Gấu con ngoan ngoãn
Bác Voi tặng Gấu con một rổ lê. Gấu con cảm ơn bác Voi rồi chọn quả lê to nhất biếu ông nội, quả lê to thứ nhì biếu bố mẹ.
Gấu con chọn quả lê to thứ ba cho Gấu em. Gấu em thích quá , ôm lấy quả lê. Hai anh em cùng nhau vui vẻ cười vang khắp nhà.
(Theo báo Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh)
Dựa theo bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây hoặc làm theo yêu cầu của câu hỏi:
Câu 1: (1 điểm) Gấu con đã làm gì khi bác Voi cho rổ lê?
A. Gấu con ăn luôn.B. Gấu con cảm ơn bác Voi.C. Gấu con mang cất đi.
Câu 2: (1 điểm) Gấu con đã biếu ai quả lê to nhất?
A. Gấu em.B. Bố mẹ.C. Ông nội.
Câu 3: (1 điểm) Em có nhận xét gì về bạn Gấu con? Viết tiếp câu trả lời:
Gấu con………………………………………………………………………………
Câu 4: (1 điểm) Em hãy viết 1 đến 2 câu nói về tình cảm của em đối với gia đình của mình.
B. Viết
I. Chính tả: (6 điểm)
– Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
Anh hùng biển cả
Cá heo sống dưới nước nhưng không đẻ trứng như cá. Nó sinh con và nuôi con bằng sữa.
Cá heo là tay bơi giỏi nhất của biển. Nó có thể bơi nhanh vun vút như tên bắn.
II. Bài tập chính tả: (4 điểm)
Bài tập 1. (1 điểm) Điền vào chỗ trống chữ l hoặc n:
……..ớp học gạo ……ếp
quả ……..a ……..ốp xe
Bài tập 2. (1 điểm) Điền vào chỗ trống vần oan hoặc oăn:
liên h……….. tóc x………..
băn kh………. cái kh……….
Bài tập 3: (1 điểm) Nối đúng :

Đồng hồ

đã chín.
Quả na

quyết tâm học hành.
Chúng em

hót líu lo.
Chú chim

kêu tích tắc

Bài tập 4: (1 điểm)
a. Sắp xếp các từ sau thành câu rồi viết lại cho đúng:
hoa phượng / mùa hè, / ở / nở đỏ rực / sân trường.
b. Em hãy viết tên 5 con vật mà em biết.
Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022
A. Đọc
PHẦN I: Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (6 điểm)
PHẦN II: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (4 điểm).
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
B
C
Học sinh viết tiếp được câu phù hợp về nội dung.
Học sinh viết được tên 5 con vật
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
B. Viết
1. Kiểm tra viết chính tả (bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh) (6 điểm):
Mục tiêu: nhằm kiểm tra kĩ năng viết chính tả của học sinh ở học kì II.
Nội dung kiểm tra: GV đọc cho HS cả lớp viết (Chính tả nghe – viết) một đoạn văn (hoặc thơ) có độ dài khoảng 30 – 35 chữ. Tùy theo trình độ HS, GV có thể cho HS chép một đoạn văn (đoạn thơ) với yêu cầu tương tự.
Thời gian kiểm tra: khoảng 15 phút
Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:
Tốc độ đạt yêu cầu (30 – 35 chữ/15 phút): 2 điểm
Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
2. Kiểm tra (làm bài tập) chính tả và câu (4 điểm):
Mục tiêu: nhằm kiểm tra kĩ năng viết các chữ có vần khó, các chữ mở đầu bằng: c/k, g/gh, ng/ngh; khả năng nhận biết cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi; bước đầu biết đặt câu đơn giản về người và vật xung quanh theo gợi ý.
Thời gian kiểm tra: 20 – 25 phút
Nội dung kiểm tra và cách chấm điểm:
Bài tập về chính tả âm vần (một số hiện tượng chính tả bao gồm: các chữ có vần khó, các chữ mở đầu bằng: c/k, g/gh, ng/ngh): 2 điểm
Bài tập về câu (bài tập nối câu, dấu câu; hoặc bài tập viết câu đơn giản, trả lời câu hỏi về bản thân hoặc gia đình, trường học, cộng đồng,… về nội dung bức tranh / ảnh): 2 điểm
1. (1 điểm) Điền đúng mỗi ý cho 0,25 điểm.
2. (1 điểm) Điền đúng mỗi câu cho 0,25 điểm.
3. (1 điểm) Nối đúng mỗi ý cho 0,25 điểm

4. a, Sắp xếp và viết thành câu phù hợp được 0.5 điểm.
b, Viết đủ tên 5 con vật được 0,5 điểm
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Chân trời sáng tạo
Ma trận đề thi đọc môn Tiếng Việt lớp 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC ………………..
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM – NĂM HỌC 2021 – 2022MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) – LỚP 1
Đơn vị tính: Điểm

Cấu trúc
Kỹ năng đánh giá
Câu số
Nội dung từng câu theo mức độ
Trắc nghiệm
Tự luận
Tỉ lệ điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 1
Mức 2
Mức 3
theo nội dung
ĐỌC THÀNH TIẾNG (6đ)
Đọc đoạn văn/bài ngắn hoặc bài thơ
1
từ 40-60 tiếng/1 phút

4

4
Trả lời câu hỏi
2
Trả lời câu hỏi về nội dung trong đoạn đọc.

2

2
ĐỌC HIỂU (4đ)
Đọc hiểu TLCH
1
Trả lời câu hỏi về nội dung trong bài đọc.
1

1
Đọc hiểu TLCH
2
Trả lời câu hỏi về nội dung trong bài đọc.
1

1
Đọc hiểu TLCH
3
Trả lời câu hỏi về nội dung trong bài đọc.

1

1
Tự luận (câu hỏi mở)
4
Điền tiếp vào chỗ chấm hoặc viết câu với nội dung trong bài hoặc với thực tế cuộc sống…

1
1
TỔNG ĐIỂM CÁC CÂU
2
1
0
4
2
1
10
Ma trận tỷ lệ điểm
Tỉ lệ điểm theo mức độ nhận thức
Nhận biết
0
60%
Thông hiểu
0
30%
Vận dụng
1
10%
Tỉ lệ điểm trắc nghiệm/tự luận
Trắc nghiệm
3
(3đ)
Tự luận
1
(1đ)
* Văn bản đọc tiếng, đọc hiểu: Truyện và đoạn văn: 90 -130 chữ/ 30 phút. Thơ: 50 – 70 chữ/30 phút
Ma trận đề thi viết môn Tiếng Việt lớp 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC ………………..
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM – NĂM HỌC 2021 – 2022MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT) – LỚP 1
Đơn vị tính: Điểm
Cấu trúc
Kỹ năng đánh giá
Câu số
Nội dung từng câu theo mức độ
Tự luận
Tỉ lệ điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
theo nội dung
Chính tả (Nghe viết)
Đoạn văn hoặc thơ

Viết đúng chính tả đoạn thơ, đoạn văn 30 – 35 chữ / 15 phút

6
6
Bài tập
chính tả âm vần
1
Quy tắc chính tả (c/k, g/gh, ng/ngh)
1

1
2
Điền vần thích hợp với tranh
1

1
nối câu, viết câu
3
Nối từ ngữ thành câu

1

1
4
Viết câu ngắn theo gợi ý với nội dung bức tranh/ảnh

1
1

10
Ma trận tỷ lệ điểm
Tỉ lệ điểm theo mức độ nhận thức
Nhận biết
50%
Thông hiểu
25%
Vận dụng
25%
Tỉ lệ điểm trắc nghiệm/tự luận
Trắc nghiệm

Tự luận

Lưu ý chung: Nghe – Viết chính tả từ 30-35 chữ/15 phút
Đề thi phần Đọc hiểu

TRƯỜNG TIỂU HỌC…………
HỌ TÊN: ………………………………
LỚP: 1….

KTĐK CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 – 2022
Nghe – Viết chính tả từ 30-35 chữ 15 phútThời gian: 25 phút (Ngày …/ 5 /2022)

A. BÀI ĐỌC

Chú sóc ngoan
Trong khu rừng nọ có gia đình sóc. Cả nhà sóc đều có bộ lông nâu, óng mượt, đẹp ơi là đẹp! Còn sóc con thì vô cùng xinh xắn, đáng yêu.
Một hôm, sóc bố đi kiếm thức ăn, tha về một chùm hạt dẻ. Sóc con thích mê. Nó nhặt một hạt, định ăn. Chợt nó nhìn thấy trán bố đẫm mồ hôi, cái đuôi dài lấm bẩn.
– Ôi! Chắc bố phải vất vả lắm mới kiếm được chùm hạt dẻ này.
Nghĩ vậy, sóc con bèn đưa hạt to nhất cho bố: “Con mời bố ạ!”
Sóc bố nhìn sóc mẹ gật gù:
– Sóc con ngoan quá! Nào cả nhà mình cùng ăn nhé!
Diệu Anh
B. BÀI TẬP
Đọc thầm bài “Chú sóc ngoan” rồi làm các bài tập sau:
(Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng trong các câu 1, 2, 3 dưới đây và viết câu trả lời vào câu 4)
1. Cả nhà sóc đều có bộ lông màu gì?
A. Bộ lông nâu, óng mượt.B. Bộ lông xám, óng mượt.C. Bộ lông đen, óng mượt.
2. Thức ăn sóc bố tìm được là gì?
A. Chùm hoa quả.B. Chùm bồ đào.C. Chùm hạt dẻ.
3. Sóc con làm gì khi thấy trán bố đẫm mồ hôi?
A. Đưa cho bố hạt nhỏ nhất.B. Đưa cho bố hạt to nhất.C. Một mình ăn hết.
4. Viết một việc làm em đã giúp đỡ ba mẹ
Đề thi phần Viết

TRƯỜNG TIỂU HỌC…………
HỌ TÊN: ………………………………
LỚP: 1….

KTĐK CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 – 2022
Kiểm tra viết – Tiếng Việt 1Thời gian: 30 phút (Ngày …/ 5 /2022)

I. Viết chính tả (nghe viết): (15 phút)
Giáo viên chép bài lên bảng, học sinh nhìn chép (15 phút):
Tựa bài, tên tác giả và đoạn thơ sau:
Hoa sen
Trong đầm gì đẹp bằng senLá xanh, bông trắng lại chen nhị vàngNhị vàng, bông trắng, lá xanhGần bùn mà chẳng hôi tanh múi bùn.
Ca dao
I. Làm bài tập: (15 phút)
1. Điền vào chỗ chấm (….) ng hoặc ngh :
Bé đọc bài cho mẹ ………e Kệ sách lớp em được xếp ……..ăn nắp.
2. Điền vào chỗ chấm (….) tiếng có vần uyên hay ach:

Chúng em thi đấu bóng …………………………

Chúng mình cùng nhau bảo vệ môi trường xanh, …………., đẹp.
3. Nối từ ngữ thành câu phù hợp: (1 điểm)
Cánh đồng lúa
Nghỉ hè cả nhà em
Chúng em học tập và làm theo
về quê thăm ông bà.
vàng ươm.
5 điều Bác Hồ dạy.
4. Hãy viết 1 câu phù hợp với nội dung bức tranh sau: (1 điểm)

Hướng dẫn chấm phần Đọc hiểu
Câu 1: A. Bộ lông nâu, óng mượt. (1 điểm).
Câu 2: C. Chùm hạt dẻ. (1 điểm).
Câu 3: B. Đưa cho bố hạt to nhất. (1 điểm)
Câu 4: Học sinh viết thành câu đúng nội dung đạt 1 điểm.
* Lưu ý khi học sinh viết câu:
Học sinh không viết hoa đầu câu, thiếu dấu chấm cuối câu, sai 1 lỗi chính tả: không trừ điểm, giáo viên chỉ nhận xét.
Học sinh viết đúng nội dung mà sai từ 2 lỗi chính tả trở lên thì đạt 0,5điểm
Học sinh viết không đúng nội dung và sai nhiều lỗi chính tả thì đạt 0 điểm
Hướng dẫn chấm phần Kiểm tra viết
I. Viết chính tả: (6 điểm)
Bài không mắc lỗi chính tả; chữ viết đúng mẫu, rõ ràng, sạch sẽ: đạt 6 điểm.
Học sinh viết đều nét: đạt 1 điểm.
Trình bày sạch đẹp: đạt 1 điểm.
Học sinh viết sai hoặc thiếu (phụ âm đầu, vần, dấu thanh): trừ 0,5 điểm/ lỗi (trừ tối đa 6 điểm).
Những lỗi giống nhau lặp lại chỉ trừ điểm 1 lần.
Lưu ý:
Học sinh không viết đúng thể thơ lục bát trừ 1 điểm.
Học sinh không viết chữ hoa hoặc viết chữ in hoa vẫn không trừ điểm. GV chỉ nhận xét chung.
II. Làm bài tập: (4 điểm)
1. Điền vào chỗ chấm (….) ng hoặc ngh: (1 điểm)
– HS điền dúng mỗi âm : 1 điểm
Em đọc bài cho mẹ nghe. Kệ sách lớp em được sắp xếp ngăn nắp.
2. Điền vào chỗ chấm (….) tiếng có vần uyên hoặc ach: (1 điểm)
Chúng em thi đấu bóng chuyền.
Chúng mình cùng nhau bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.
– Học sinh điền đúng mỗi tiếng: 0.5 điểm. (0,5 đ x 2 = 1 đ)
3. Nối từ ngữ thành câu phù hợp: (1 điểm)
Cánh đồng lúa về quê thăm ông bà.
Nghỉ hè cả nhà em vàng ươm.
Chúng em học tập và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy.
4. Hãy viết 1 câu phù hợp với nội dung bức tranh sau: (1 điểm)
Học sinh viết được 1câu ngắn phù hợp với nội dung bức tranh đạt 1 điểm, nếu sai chính tả từ 2-3 tiếng bị trừ 0,5 điểm.
* Lưu ý:
Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh theo thông tư 27/2020/TT-BGĐĐT
Nhận xét theo hướng phát triển năng lực học sinh.
Khi đánh giá, giáo viên cần ghi nhận lại những chỗ mà học sinh còn sai sót để rèn luyện lại cho các em.
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

Mạch KT – KN

Các thành tố năng lực

Yêu cầu cần đạt

Số câu, số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Kiến thức Tiếng Việt

Năng lực tư duy và lập luận.
Năng lực giải quyết vấn đề.

Đọc thầm đoạn văn và trả lời câu hỏi

Số câu

1

1

1

1

2

Câu số

1

2

3

4

Số điểm

0,5

0,5

1,5

1,5

Tổng

Số câu

1

1

1

1

4

1

Số điểm

0,5

0,5

1,5

1,5

4

1

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

TRƯỜNG ……………………………………Họ và tên : …………………………………..Lớp 1………….

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II NĂM 2021 – 2022MÔN TIẾNG VIỆT 1Thời gian: 40 phút

I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng (6 điểm):
– HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng từ 8 đến 10 câu) không có trong sách giáo khoa (do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước)
– HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
2. Đọc hiểu (4 điểm):
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
GẤU CON CHIA QUÀ
Gấu mẹ bảo gấu con: Con ra vườn hái táo. Nhớ đếm đủ người trong nhà, mỗi người mỗi quả. Gấu con đếm kĩ rồi mới đi hái quả. Gấu con bưng táo mời bố mẹ, mời cả hai em. Ơ, thế của mình đâu nhỉ? Nhìn gấu con lúng túng, gấu mẹ tủm tỉm: Con đếm ra sao mà lại thiếu?
Gấu con đếm lại: Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn, đủ cả mà.
Gấu bố bảo: Con đếm giỏi thật, quên cả chính mình.
Gấu con gãi đầu: À….ra thế.
Gấu bố nói: Nhớ mọi người mà chỉ quên mình thì con sẽ chẳng mất phần đâu. Gấu bố dồn hết quả lại, cắt ra nhiều miếng, cả nhà cùng ăn vui vẻ.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: (0,5 điểm) Nhà Gấu có bao nhiêu người?
A. 3 ngườiB. 4 ngườiC. 5 người
Câu 2: (0,5 điểm) Gấu con đếm như thế nào?
A. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn.B. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn và mình là nămC. Bố là một, mẹ là hai và em là ba.
Câu 3: (1,5 điểm) Vì sao gấu bố lại cắt táo thành nhiều miếng?
Câu 4: (1,5 điểm) Em hãy thay tên câu chuyện Gấu con chia quà thành một tên khác
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
1. Chính tả: (6 điểm)
Mẹ là người phụ nữ hiền dịu. Em rất yêu mẹ, trong trái tim em mẹ là tất cả, không ai có thể thay thế. Em tự hứa với lòng phải học thật giỏi, thật chăm ngoan để mẹ vui lòng.
2. Kiến thức Tiếng Việt (4đ):
Câu 1. (0,5đ): Nối đúng tên quả vào mỗi hình?

Câu 2. (1đ) Nối ô chữ cho phù hợp:

Câu 3. (1đ) Quan sát tranh và điền từ thích hợp với mỗi tranh:

Câu 4. (1,5đ) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh:

Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng (6 điểm):
HS đọc trơn, đọc trôi chảy, phát âm rõ các từ khó, đọc không sai quá 10 tiếng: 2 điểm.
Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
Tốc độ đọc 40-60 tiếng/phút: 1 điểm
Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, cụm từ: 1 điểm
Trả lời đúng câu hỏi giáo viên đưa ra: 1 điểm
2. Đọc hiểu (4 điểm):
Câu 1: (0,5 điểm) Nhà Gấu có bao nhiêu người?
Đáp án: C. 5 người
Câu 2: (0,5 điểm) Gấu con đếm như thế nào?
A. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn.
Câu 3: (1,5 điểm) Vì sao gấu bố lại cắt táo thành nhiều miếng?
Vì số quả không đủ để chia đều cho cả nhà và để mọi người cùng ăn vui vẻ.
Câu 4: (1,5 điểm) Em hãy thay tên câu chuyện Gấu con chia quà thành một tên khác
GV đánh giá học sinh có thể tự chọn tên câu chuyện khác hợp lí. Ví dụ: Chia quà. Gấu con hái táo,…
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
1. Chính tả: (6 điểm)
Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng. Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn.
2. Kiến thức Tiếng Việt (4đ):
Câu 1. (0,5đ): Nối đúng tên quả vào mỗi hình?

Câu 2. (1đ) Nối ô chữ cho phù hợp:

Câu 3. (1đ) Quan sát tranh và điền từ thích hợp với mỗi tranh:

Câu 4. (1,5đ) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh:

Giáo viên lưu ý: Ở câu số 3 và 4 sử dụng đáp án mở để phát triển năng lực học sinh nên giáo viên linh động để chấm đúng. Mục tiêu câu hỏi là học sinh biết quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo sự hiểu biết của mình.
VD: Ở câu 3: đáp án là: Em bé đang nằm ngủ; HS có thể trả lời lời: bạn nhỏ đang ngủ ngon; bạn nhỏ đang được mẹ đưa võng để ngủ,…
Đề thi môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cùng học để phát triển năng lực
A. Bài kiểm tra đọc, nghe và nói
1. Đọc các âm, vần

oai

ương

oc

iên

ich

2. Đọc các tiếng

khoai

hương

sóc

biển

lịch

3. Đọc đoạn sau:
Hoa khế
Khế bắt đầu ra hoa vào giữa tháng ba. Những chùm hoa đầu mùa bao giờ cũng đẹp nhất Nó có chúm chím, e ấp sau những tán lá hay nhú từng nụ mơn mởn trên lớp vỏ xù xì. Từng cánh hoa li ti tím ngắt cứ ôm lấy nhau tạo thành từng chùm thật kỳ lạ, ngộ nghĩnh.

4. Đoạn văn trên tả hoa của cây ăn quả gì?

5. Trả lời hai câu hỏi sau:
a) Kể tên hai loài cây mà em biết?
b) Em thích nhất loài cây nào?
B. Bài kiểm tra viết
1. Đọc cái tiếng. Nối các tiếng thành từ ngữ (theo mẫu)

2. Điền c hoặc k vào chỗ trống:
…ính …ận
…ái …ẹo
…on …óc
…on …ênh

3. Tìm từ điền vào chỗ trống để thành câu:
(bác sĩ, cô giáo)

4. Tập chép câu sau:
Khi xuân về, trăm hoa đua nhau khoe sắc.
Đáp án đề thi môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cùng học để phát triển năng lực
A. Bài kiểm tra đọc, nghe và nói:
1, 2, 3:
– HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
– Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
– Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa các câu.
4. Con bìm bịp thổi tò tí te tò te.
5. HS tự trả lời theo hiểu biết.
B. Bài kiểm tra viết
1.

2.
kính cận
cái kẹo
con cóc
con kênh
3.
– Cô giáo đang giảng bài.
– Bác sĩ đang khám bệnh.
4.
– HS chép đúng các chữ.
– Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định.
– Chữ viết đẹp, đều, liền nét
– Trình bày sạch sẽ, gọn gàng.
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục
Đề thi môn Tiếng việt lớp 1 sách Vì sự bình đẳng
Bài 1: Gạch chân các tiếng có vần an:
– Mẹ Lan đang lau sàn nhà.
– Hiền và bạn cùng nhau vẽ căn nhà sàn.
Bài 2: Điền vào chỗ chấm iê hay yê?

…´m đào
đứng ngh…m
…u mến
ch…´m giữ

l…n hoan
cái ch…´u
tổ chim …´n
…n vui

Bài 3: Điền vào chỗ chấm on hay ot?

mía ng…ٜ.
Mẹ đang ch…. trứng
l… nước
s… rác

ng… cây
trồng tr…
áo l…
b… biển

Bài 4: Điền vào chỗ chấm ăn, ăt hay ăng?

chiến thắng
nắn nót
muối mặn
cái chặn giấy

thẳng thắn
khăn mặt
ánh nắng
Ông đang chặt cây

Bài 5: c / k

Bài 6: Đọc và khoanh vào ý trả lời đúng:
Dê con chăm chỉ, khéo tay nhưng lại hay sốt ruột. Một hôm nó đem hạt cải ra gieo. Vừa thấy hạt mọc thành cây, dê con vội nhổ cải lên xem đã có củ chưa. Thấy cải chưa có củ, dê con lại trồng xuống, cứ thế hết cây này đến cây khác. Cuối cùng các cây cải đều héo rũ.
Câu 1: Dê con nhổ cải lên để làm gì?

a. để mang về ăn

b. để trồng

c. để xem có củ chưa

Câu 2: Cuối cùng các cây cải như thế nào?

a. đều mọc tươi tốt

b. đều héo rũ

c. đều ra củ

Bài 7:
– xếp hàng
– se lạnh
– vấp ngã
– vui mừng
– đỏ rực
Đáp án đề thi môn Tiếng việt lớp 1 sách Vì sự bình đẳng
Bài 1:
– Mẹ Lan đang lau sàn nhà.
– Hiền và bạn cùng nhau vẽ căn nhà sàn.
Bài 2:

yếm đào
đứng nghiêm
yêu mến
chiếm giữ

liên hoan
cái chiếu
tổ chim yến
yên vui

Bài 3:

mía ngọt
Mẹ đang chọn trứng
lon nước
sọt rác

ngọn cây
trồng trọt
áo lót
bọt biển

Bài 4:

chiến thắng
nắn nót
muối mặn
cái chặn giấy

thẳng thắn
khăn mặt
ánh nắng
Ông đang chặt cây

Bài 5:

Bài 6:
Câu 1: c. Để xem có củ chưa
Câu 2: b. đều héo rũ
>> Tải file để tham khảo trọn bộ đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt!

#Bộ #đề #thi #học #kì #môn #Tiếng #Việt #lớp #năm #Sách #mới

Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 theo Thông tư 27 gồm 25 đề thi môn Tiếng Việt sách Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức với cuộc sống, Cánh diều, Cùng học để phát triển năng lực, Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục.
Với đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận 3 mức độ kèm theo, giúp thầy cô xây dựng đề thi cuối kì 2 năm 2021 – 2022 cho học sinh của mình theo Thông tư 27. Đồng thời, cũng giúp các em luyện giải đề thật nhuần nhuyễn. Bên cạnh môn Tiếng Việt, thầy cô và các em có thể tham khảo thêm đề thi môn Toán. Vậy mời thầy cô và các em tải miễn phí 25 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1:
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh diều
Ma trận câu hỏi kiểm tra đọc hiểu Tiếng Việt 1
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu, số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Đọc hiểu
Số câu
2 TN
1 TN
1 TL
04
Câu số
Câu 1, 2
Câu 3
Câu 4

Số điểm
1
1
1
04
Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Số câu, số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói.
Số câu
Sau khi HS đọc thành tiếng xong GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời ( Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)
01
Số điểm

06
Đọc hiểu văn bản
Số câu
2
1
1
04
Số điểm
2
1
1
04
Viết chính tả
Số câu
HS nghe viết một đoạn văn bản khoảng 35 chữ

Số điểm

06
Bài tập chính tả
Số câu
2
1
1
04
Số điểm
2
1
1
04
Tổng
Số câu
5
2
2
09
Số điểm
12
4
4
20
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

PHÒNG GD&ĐT …..TRƯỜNG TH …….

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC 2021 – 2022MÔN: TIẾNG VIỆT 1(Thời gian làm bài: 35 phút)

A. Đọc
PHẦN I: Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (6 điểm)
PHẦN II: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (4 điểm).
Gấu con ngoan ngoãn
Bác Voi tặng Gấu con một rổ lê. Gấu con cảm ơn bác Voi rồi chọn quả lê to nhất biếu ông nội, quả lê to thứ nhì biếu bố mẹ.
Gấu con chọn quả lê to thứ ba cho Gấu em. Gấu em thích quá , ôm lấy quả lê. Hai anh em cùng nhau vui vẻ cười vang khắp nhà.
(Theo báo Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh)
Dựa theo bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây hoặc làm theo yêu cầu của câu hỏi:
Câu 1: (1 điểm) Gấu con đã làm gì khi bác Voi cho rổ lê?
A. Gấu con ăn luôn.B. Gấu con cảm ơn bác Voi.C. Gấu con mang cất đi.
Câu 2: (1 điểm) Gấu con đã biếu ai quả lê to nhất?
A. Gấu em.B. Bố mẹ.C. Ông nội.
Câu 3: (1 điểm) Em có nhận xét gì về bạn Gấu con? Viết tiếp câu trả lời:
Gấu con………………………………………………………………………………
Câu 4: (1 điểm) Em hãy viết 1 đến 2 câu nói về tình cảm của em đối với gia đình của mình.
B. Viết
I. Chính tả: (6 điểm)
– Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
Anh hùng biển cả
Cá heo sống dưới nước nhưng không đẻ trứng như cá. Nó sinh con và nuôi con bằng sữa.
Cá heo là tay bơi giỏi nhất của biển. Nó có thể bơi nhanh vun vút như tên bắn.
II. Bài tập chính tả: (4 điểm)
Bài tập 1. (1 điểm) Điền vào chỗ trống chữ l hoặc n:
……..ớp học gạo ……ếp
quả ……..a ……..ốp xe
Bài tập 2. (1 điểm) Điền vào chỗ trống vần oan hoặc oăn:
liên h……….. tóc x………..
băn kh………. cái kh……….
Bài tập 3: (1 điểm) Nối đúng :

Đồng hồ

đã chín.
Quả na

quyết tâm học hành.
Chúng em

hót líu lo.
Chú chim

kêu tích tắc

Bài tập 4: (1 điểm)
a. Sắp xếp các từ sau thành câu rồi viết lại cho đúng:
hoa phượng / mùa hè, / ở / nở đỏ rực / sân trường.
b. Em hãy viết tên 5 con vật mà em biết.
Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022
A. Đọc
PHẦN I: Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (6 điểm)
PHẦN II: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (4 điểm).
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
B
C
Học sinh viết tiếp được câu phù hợp về nội dung.
Học sinh viết được tên 5 con vật
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
B. Viết
1. Kiểm tra viết chính tả (bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh) (6 điểm):
Mục tiêu: nhằm kiểm tra kĩ năng viết chính tả của học sinh ở học kì II.
Nội dung kiểm tra: GV đọc cho HS cả lớp viết (Chính tả nghe – viết) một đoạn văn (hoặc thơ) có độ dài khoảng 30 – 35 chữ. Tùy theo trình độ HS, GV có thể cho HS chép một đoạn văn (đoạn thơ) với yêu cầu tương tự.
Thời gian kiểm tra: khoảng 15 phút
Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:
Tốc độ đạt yêu cầu (30 – 35 chữ/15 phút): 2 điểm
Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
2. Kiểm tra (làm bài tập) chính tả và câu (4 điểm):
Mục tiêu: nhằm kiểm tra kĩ năng viết các chữ có vần khó, các chữ mở đầu bằng: c/k, g/gh, ng/ngh; khả năng nhận biết cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi; bước đầu biết đặt câu đơn giản về người và vật xung quanh theo gợi ý.
Thời gian kiểm tra: 20 – 25 phút
Nội dung kiểm tra và cách chấm điểm:
Bài tập về chính tả âm vần (một số hiện tượng chính tả bao gồm: các chữ có vần khó, các chữ mở đầu bằng: c/k, g/gh, ng/ngh): 2 điểm
Bài tập về câu (bài tập nối câu, dấu câu; hoặc bài tập viết câu đơn giản, trả lời câu hỏi về bản thân hoặc gia đình, trường học, cộng đồng,… về nội dung bức tranh / ảnh): 2 điểm
1. (1 điểm) Điền đúng mỗi ý cho 0,25 điểm.
2. (1 điểm) Điền đúng mỗi câu cho 0,25 điểm.
3. (1 điểm) Nối đúng mỗi ý cho 0,25 điểm

4. a, Sắp xếp và viết thành câu phù hợp được 0.5 điểm.
b, Viết đủ tên 5 con vật được 0,5 điểm
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Chân trời sáng tạo
Ma trận đề thi đọc môn Tiếng Việt lớp 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC ………………..
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM – NĂM HỌC 2021 – 2022MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) – LỚP 1
Đơn vị tính: Điểm

Cấu trúc
Kỹ năng đánh giá
Câu số
Nội dung từng câu theo mức độ
Trắc nghiệm
Tự luận
Tỉ lệ điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 1
Mức 2
Mức 3
theo nội dung
ĐỌC THÀNH TIẾNG (6đ)
Đọc đoạn văn/bài ngắn hoặc bài thơ
1
từ 40-60 tiếng/1 phút

4

4
Trả lời câu hỏi
2
Trả lời câu hỏi về nội dung trong đoạn đọc.

2

2
ĐỌC HIỂU (4đ)
Đọc hiểu TLCH
1
Trả lời câu hỏi về nội dung trong bài đọc.
1

1
Đọc hiểu TLCH
2
Trả lời câu hỏi về nội dung trong bài đọc.
1

1
Đọc hiểu TLCH
3
Trả lời câu hỏi về nội dung trong bài đọc.

1

1
Tự luận (câu hỏi mở)
4
Điền tiếp vào chỗ chấm hoặc viết câu với nội dung trong bài hoặc với thực tế cuộc sống…

1
1
TỔNG ĐIỂM CÁC CÂU
2
1
0
4
2
1
10
Ma trận tỷ lệ điểm
Tỉ lệ điểm theo mức độ nhận thức
Nhận biết
0
60%
Thông hiểu
0
30%
Vận dụng
1
10%
Tỉ lệ điểm trắc nghiệm/tự luận
Trắc nghiệm
3
(3đ)
Tự luận
1
(1đ)
* Văn bản đọc tiếng, đọc hiểu: Truyện và đoạn văn: 90 -130 chữ/ 30 phút. Thơ: 50 – 70 chữ/30 phút
Ma trận đề thi viết môn Tiếng Việt lớp 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC ………………..
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM – NĂM HỌC 2021 – 2022MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT) – LỚP 1
Đơn vị tính: Điểm
Cấu trúc
Kỹ năng đánh giá
Câu số
Nội dung từng câu theo mức độ
Tự luận
Tỉ lệ điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
theo nội dung
Chính tả (Nghe viết)
Đoạn văn hoặc thơ

Viết đúng chính tả đoạn thơ, đoạn văn 30 – 35 chữ / 15 phút

6
6
Bài tập
chính tả âm vần
1
Quy tắc chính tả (c/k, g/gh, ng/ngh)
1

1
2
Điền vần thích hợp với tranh
1

1
nối câu, viết câu
3
Nối từ ngữ thành câu

1

1
4
Viết câu ngắn theo gợi ý với nội dung bức tranh/ảnh

1
1

10
Ma trận tỷ lệ điểm
Tỉ lệ điểm theo mức độ nhận thức
Nhận biết
50%
Thông hiểu
25%
Vận dụng
25%
Tỉ lệ điểm trắc nghiệm/tự luận
Trắc nghiệm

Tự luận

Lưu ý chung: Nghe – Viết chính tả từ 30-35 chữ/15 phút
Đề thi phần Đọc hiểu

TRƯỜNG TIỂU HỌC…………
HỌ TÊN: ………………………………
LỚP: 1….

KTĐK CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 – 2022
Nghe – Viết chính tả từ 30-35 chữ 15 phútThời gian: 25 phút (Ngày …/ 5 /2022)

A. BÀI ĐỌC

Chú sóc ngoan
Trong khu rừng nọ có gia đình sóc. Cả nhà sóc đều có bộ lông nâu, óng mượt, đẹp ơi là đẹp! Còn sóc con thì vô cùng xinh xắn, đáng yêu.
Một hôm, sóc bố đi kiếm thức ăn, tha về một chùm hạt dẻ. Sóc con thích mê. Nó nhặt một hạt, định ăn. Chợt nó nhìn thấy trán bố đẫm mồ hôi, cái đuôi dài lấm bẩn.
– Ôi! Chắc bố phải vất vả lắm mới kiếm được chùm hạt dẻ này.
Nghĩ vậy, sóc con bèn đưa hạt to nhất cho bố: “Con mời bố ạ!”
Sóc bố nhìn sóc mẹ gật gù:
– Sóc con ngoan quá! Nào cả nhà mình cùng ăn nhé!
Diệu Anh
B. BÀI TẬP
Đọc thầm bài “Chú sóc ngoan” rồi làm các bài tập sau:
(Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng trong các câu 1, 2, 3 dưới đây và viết câu trả lời vào câu 4)
1. Cả nhà sóc đều có bộ lông màu gì?
A. Bộ lông nâu, óng mượt.B. Bộ lông xám, óng mượt.C. Bộ lông đen, óng mượt.
2. Thức ăn sóc bố tìm được là gì?
A. Chùm hoa quả.B. Chùm bồ đào.C. Chùm hạt dẻ.
3. Sóc con làm gì khi thấy trán bố đẫm mồ hôi?
A. Đưa cho bố hạt nhỏ nhất.B. Đưa cho bố hạt to nhất.C. Một mình ăn hết.
4. Viết một việc làm em đã giúp đỡ ba mẹ
Đề thi phần Viết

TRƯỜNG TIỂU HỌC…………
HỌ TÊN: ………………………………
LỚP: 1….

KTĐK CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 – 2022
Kiểm tra viết – Tiếng Việt 1Thời gian: 30 phút (Ngày …/ 5 /2022)

I. Viết chính tả (nghe viết): (15 phút)
Giáo viên chép bài lên bảng, học sinh nhìn chép (15 phút):
Tựa bài, tên tác giả và đoạn thơ sau:
Hoa sen
Trong đầm gì đẹp bằng senLá xanh, bông trắng lại chen nhị vàngNhị vàng, bông trắng, lá xanhGần bùn mà chẳng hôi tanh múi bùn.
Ca dao
I. Làm bài tập: (15 phút)
1. Điền vào chỗ chấm (….) ng hoặc ngh :
Bé đọc bài cho mẹ ………e Kệ sách lớp em được xếp ……..ăn nắp.
2. Điền vào chỗ chấm (….) tiếng có vần uyên hay ach:

Chúng em thi đấu bóng …………………………

Chúng mình cùng nhau bảo vệ môi trường xanh, …………., đẹp.
3. Nối từ ngữ thành câu phù hợp: (1 điểm)
Cánh đồng lúa
Nghỉ hè cả nhà em
Chúng em học tập và làm theo
về quê thăm ông bà.
vàng ươm.
5 điều Bác Hồ dạy.
4. Hãy viết 1 câu phù hợp với nội dung bức tranh sau: (1 điểm)

Hướng dẫn chấm phần Đọc hiểu
Câu 1: A. Bộ lông nâu, óng mượt. (1 điểm).
Câu 2: C. Chùm hạt dẻ. (1 điểm).
Câu 3: B. Đưa cho bố hạt to nhất. (1 điểm)
Câu 4: Học sinh viết thành câu đúng nội dung đạt 1 điểm.
* Lưu ý khi học sinh viết câu:
Học sinh không viết hoa đầu câu, thiếu dấu chấm cuối câu, sai 1 lỗi chính tả: không trừ điểm, giáo viên chỉ nhận xét.
Học sinh viết đúng nội dung mà sai từ 2 lỗi chính tả trở lên thì đạt 0,5điểm
Học sinh viết không đúng nội dung và sai nhiều lỗi chính tả thì đạt 0 điểm
Hướng dẫn chấm phần Kiểm tra viết
I. Viết chính tả: (6 điểm)
Bài không mắc lỗi chính tả; chữ viết đúng mẫu, rõ ràng, sạch sẽ: đạt 6 điểm.
Học sinh viết đều nét: đạt 1 điểm.
Trình bày sạch đẹp: đạt 1 điểm.
Học sinh viết sai hoặc thiếu (phụ âm đầu, vần, dấu thanh): trừ 0,5 điểm/ lỗi (trừ tối đa 6 điểm).
Những lỗi giống nhau lặp lại chỉ trừ điểm 1 lần.
Lưu ý:
Học sinh không viết đúng thể thơ lục bát trừ 1 điểm.
Học sinh không viết chữ hoa hoặc viết chữ in hoa vẫn không trừ điểm. GV chỉ nhận xét chung.
II. Làm bài tập: (4 điểm)
1. Điền vào chỗ chấm (….) ng hoặc ngh: (1 điểm)
– HS điền dúng mỗi âm : 1 điểm
Em đọc bài cho mẹ nghe. Kệ sách lớp em được sắp xếp ngăn nắp.
2. Điền vào chỗ chấm (….) tiếng có vần uyên hoặc ach: (1 điểm)
Chúng em thi đấu bóng chuyền.
Chúng mình cùng nhau bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.
– Học sinh điền đúng mỗi tiếng: 0.5 điểm. (0,5 đ x 2 = 1 đ)
3. Nối từ ngữ thành câu phù hợp: (1 điểm)
Cánh đồng lúa về quê thăm ông bà.
Nghỉ hè cả nhà em vàng ươm.
Chúng em học tập và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy.
4. Hãy viết 1 câu phù hợp với nội dung bức tranh sau: (1 điểm)
Học sinh viết được 1câu ngắn phù hợp với nội dung bức tranh đạt 1 điểm, nếu sai chính tả từ 2-3 tiếng bị trừ 0,5 điểm.
* Lưu ý:
Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh theo thông tư 27/2020/TT-BGĐĐT
Nhận xét theo hướng phát triển năng lực học sinh.
Khi đánh giá, giáo viên cần ghi nhận lại những chỗ mà học sinh còn sai sót để rèn luyện lại cho các em.
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

Mạch KT – KN

Các thành tố năng lực

Yêu cầu cần đạt

Số câu, số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Kiến thức Tiếng Việt

Năng lực tư duy và lập luận.
Năng lực giải quyết vấn đề.

Đọc thầm đoạn văn và trả lời câu hỏi

Số câu

1

1

1

1

2

Câu số

1

2

3

4

Số điểm

0,5

0,5

1,5

1,5

Tổng

Số câu

1

1

1

1

4

1

Số điểm

0,5

0,5

1,5

1,5

4

1

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

TRƯỜNG ……………………………………Họ và tên : …………………………………..Lớp 1………….

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II NĂM 2021 – 2022MÔN TIẾNG VIỆT 1Thời gian: 40 phút

I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng (6 điểm):
– HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng từ 8 đến 10 câu) không có trong sách giáo khoa (do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước)
– HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
2. Đọc hiểu (4 điểm):
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
GẤU CON CHIA QUÀ
Gấu mẹ bảo gấu con: Con ra vườn hái táo. Nhớ đếm đủ người trong nhà, mỗi người mỗi quả. Gấu con đếm kĩ rồi mới đi hái quả. Gấu con bưng táo mời bố mẹ, mời cả hai em. Ơ, thế của mình đâu nhỉ? Nhìn gấu con lúng túng, gấu mẹ tủm tỉm: Con đếm ra sao mà lại thiếu?
Gấu con đếm lại: Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn, đủ cả mà.
Gấu bố bảo: Con đếm giỏi thật, quên cả chính mình.
Gấu con gãi đầu: À….ra thế.
Gấu bố nói: Nhớ mọi người mà chỉ quên mình thì con sẽ chẳng mất phần đâu. Gấu bố dồn hết quả lại, cắt ra nhiều miếng, cả nhà cùng ăn vui vẻ.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: (0,5 điểm) Nhà Gấu có bao nhiêu người?
A. 3 ngườiB. 4 ngườiC. 5 người
Câu 2: (0,5 điểm) Gấu con đếm như thế nào?
A. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn.B. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn và mình là nămC. Bố là một, mẹ là hai và em là ba.
Câu 3: (1,5 điểm) Vì sao gấu bố lại cắt táo thành nhiều miếng?
Câu 4: (1,5 điểm) Em hãy thay tên câu chuyện Gấu con chia quà thành một tên khác
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
1. Chính tả: (6 điểm)
Mẹ là người phụ nữ hiền dịu. Em rất yêu mẹ, trong trái tim em mẹ là tất cả, không ai có thể thay thế. Em tự hứa với lòng phải học thật giỏi, thật chăm ngoan để mẹ vui lòng.
2. Kiến thức Tiếng Việt (4đ):
Câu 1. (0,5đ): Nối đúng tên quả vào mỗi hình?

Câu 2. (1đ) Nối ô chữ cho phù hợp:

Câu 3. (1đ) Quan sát tranh và điền từ thích hợp với mỗi tranh:

Câu 4. (1,5đ) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh:

Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng (6 điểm):
HS đọc trơn, đọc trôi chảy, phát âm rõ các từ khó, đọc không sai quá 10 tiếng: 2 điểm.
Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
Tốc độ đọc 40-60 tiếng/phút: 1 điểm
Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, cụm từ: 1 điểm
Trả lời đúng câu hỏi giáo viên đưa ra: 1 điểm
2. Đọc hiểu (4 điểm):
Câu 1: (0,5 điểm) Nhà Gấu có bao nhiêu người?
Đáp án: C. 5 người
Câu 2: (0,5 điểm) Gấu con đếm như thế nào?
A. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn.
Câu 3: (1,5 điểm) Vì sao gấu bố lại cắt táo thành nhiều miếng?
Vì số quả không đủ để chia đều cho cả nhà và để mọi người cùng ăn vui vẻ.
Câu 4: (1,5 điểm) Em hãy thay tên câu chuyện Gấu con chia quà thành một tên khác
GV đánh giá học sinh có thể tự chọn tên câu chuyện khác hợp lí. Ví dụ: Chia quà. Gấu con hái táo,…
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
1. Chính tả: (6 điểm)
Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng. Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn.
2. Kiến thức Tiếng Việt (4đ):
Câu 1. (0,5đ): Nối đúng tên quả vào mỗi hình?

Câu 2. (1đ) Nối ô chữ cho phù hợp:

Câu 3. (1đ) Quan sát tranh và điền từ thích hợp với mỗi tranh:

Câu 4. (1,5đ) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh:

Giáo viên lưu ý: Ở câu số 3 và 4 sử dụng đáp án mở để phát triển năng lực học sinh nên giáo viên linh động để chấm đúng. Mục tiêu câu hỏi là học sinh biết quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo sự hiểu biết của mình.
VD: Ở câu 3: đáp án là: Em bé đang nằm ngủ; HS có thể trả lời lời: bạn nhỏ đang ngủ ngon; bạn nhỏ đang được mẹ đưa võng để ngủ,…
Đề thi môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cùng học để phát triển năng lực
A. Bài kiểm tra đọc, nghe và nói
1. Đọc các âm, vần

oai

ương

oc

iên

ich

2. Đọc các tiếng

khoai

hương

sóc

biển

lịch

3. Đọc đoạn sau:
Hoa khế
Khế bắt đầu ra hoa vào giữa tháng ba. Những chùm hoa đầu mùa bao giờ cũng đẹp nhất Nó có chúm chím, e ấp sau những tán lá hay nhú từng nụ mơn mởn trên lớp vỏ xù xì. Từng cánh hoa li ti tím ngắt cứ ôm lấy nhau tạo thành từng chùm thật kỳ lạ, ngộ nghĩnh.

4. Đoạn văn trên tả hoa của cây ăn quả gì?

5. Trả lời hai câu hỏi sau:
a) Kể tên hai loài cây mà em biết?
b) Em thích nhất loài cây nào?
B. Bài kiểm tra viết
1. Đọc cái tiếng. Nối các tiếng thành từ ngữ (theo mẫu)

2. Điền c hoặc k vào chỗ trống:
…ính …ận
…ái …ẹo
…on …óc
…on …ênh

3. Tìm từ điền vào chỗ trống để thành câu:
(bác sĩ, cô giáo)

4. Tập chép câu sau:
Khi xuân về, trăm hoa đua nhau khoe sắc.
Đáp án đề thi môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cùng học để phát triển năng lực
A. Bài kiểm tra đọc, nghe và nói:
1, 2, 3:
– HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
– Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
– Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa các câu.
4. Con bìm bịp thổi tò tí te tò te.
5. HS tự trả lời theo hiểu biết.
B. Bài kiểm tra viết
1.

2.
kính cận
cái kẹo
con cóc
con kênh
3.
– Cô giáo đang giảng bài.
– Bác sĩ đang khám bệnh.
4.
– HS chép đúng các chữ.
– Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định.
– Chữ viết đẹp, đều, liền nét
– Trình bày sạch sẽ, gọn gàng.
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục
Đề thi môn Tiếng việt lớp 1 sách Vì sự bình đẳng
Bài 1: Gạch chân các tiếng có vần an:
– Mẹ Lan đang lau sàn nhà.
– Hiền và bạn cùng nhau vẽ căn nhà sàn.
Bài 2: Điền vào chỗ chấm iê hay yê?

…´m đào
đứng ngh…m
…u mến
ch…´m giữ

l…n hoan
cái ch…´u
tổ chim …´n
…n vui

Bài 3: Điền vào chỗ chấm on hay ot?

mía ng…ٜ.
Mẹ đang ch…. trứng
l… nước
s… rác

ng… cây
trồng tr…
áo l…
b… biển

Bài 4: Điền vào chỗ chấm ăn, ăt hay ăng?

chiến thắng
nắn nót
muối mặn
cái chặn giấy

thẳng thắn
khăn mặt
ánh nắng
Ông đang chặt cây

Bài 5: c / k

Bài 6: Đọc và khoanh vào ý trả lời đúng:
Dê con chăm chỉ, khéo tay nhưng lại hay sốt ruột. Một hôm nó đem hạt cải ra gieo. Vừa thấy hạt mọc thành cây, dê con vội nhổ cải lên xem đã có củ chưa. Thấy cải chưa có củ, dê con lại trồng xuống, cứ thế hết cây này đến cây khác. Cuối cùng các cây cải đều héo rũ.
Câu 1: Dê con nhổ cải lên để làm gì?

a. để mang về ăn

b. để trồng

c. để xem có củ chưa

Câu 2: Cuối cùng các cây cải như thế nào?

a. đều mọc tươi tốt

b. đều héo rũ

c. đều ra củ

Bài 7:
– xếp hàng
– se lạnh
– vấp ngã
– vui mừng
– đỏ rực
Đáp án đề thi môn Tiếng việt lớp 1 sách Vì sự bình đẳng
Bài 1:
– Mẹ Lan đang lau sàn nhà.
– Hiền và bạn cùng nhau vẽ căn nhà sàn.
Bài 2:

yếm đào
đứng nghiêm
yêu mến
chiếm giữ

liên hoan
cái chiếu
tổ chim yến
yên vui

Bài 3:

mía ngọt
Mẹ đang chọn trứng
lon nước
sọt rác

ngọn cây
trồng trọt
áo lót
bọt biển

Bài 4:

chiến thắng
nắn nót
muối mặn
cái chặn giấy

thẳng thắn
khăn mặt
ánh nắng
Ông đang chặt cây

Bài 5:

Bài 6:
Câu 1: c. Để xem có củ chưa
Câu 2: b. đều héo rũ
>> Tải file để tham khảo trọn bộ đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt!

#Bộ #đề #thi #học #kì #môn #Tiếng #Việt #lớp #năm #Sách #mới

Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 theo Thông tư 27 gồm 25 đề thi môn Tiếng Việt sách Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức với cuộc sống, Cánh diều, Cùng học để phát triển năng lực, Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục.
Với đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận 3 mức độ kèm theo, giúp thầy cô xây dựng đề thi cuối kì 2 năm 2021 – 2022 cho học sinh của mình theo Thông tư 27. Đồng thời, cũng giúp các em luyện giải đề thật nhuần nhuyễn. Bên cạnh môn Tiếng Việt, thầy cô và các em có thể tham khảo thêm đề thi môn Toán. Vậy mời thầy cô và các em tải miễn phí 25 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1:
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cánh diều
Ma trận câu hỏi kiểm tra đọc hiểu Tiếng Việt 1
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu, số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Đọc hiểu
Số câu
2 TN
1 TN
1 TL
04
Câu số
Câu 1, 2
Câu 3
Câu 4

Số điểm
1
1
1
04
Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Số câu, số điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói.
Số câu
Sau khi HS đọc thành tiếng xong GV đặt 01 câu hỏi để HS trả lời ( Kiểm tra kĩ năng nghe, nói)
01
Số điểm

06
Đọc hiểu văn bản
Số câu
2
1
1
04
Số điểm
2
1
1
04
Viết chính tả
Số câu
HS nghe viết một đoạn văn bản khoảng 35 chữ

Số điểm

06
Bài tập chính tả
Số câu
2
1
1
04
Số điểm
2
1
1
04
Tổng
Số câu
5
2
2
09
Số điểm
12
4
4
20
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

PHÒNG GD&ĐT …..TRƯỜNG TH …….

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI NĂM HỌC 2021 – 2022MÔN: TIẾNG VIỆT 1(Thời gian làm bài: 35 phút)

A. Đọc
PHẦN I: Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (6 điểm)
PHẦN II: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (4 điểm).
Gấu con ngoan ngoãn
Bác Voi tặng Gấu con một rổ lê. Gấu con cảm ơn bác Voi rồi chọn quả lê to nhất biếu ông nội, quả lê to thứ nhì biếu bố mẹ.
Gấu con chọn quả lê to thứ ba cho Gấu em. Gấu em thích quá , ôm lấy quả lê. Hai anh em cùng nhau vui vẻ cười vang khắp nhà.
(Theo báo Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh)
Dựa theo bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây hoặc làm theo yêu cầu của câu hỏi:
Câu 1: (1 điểm) Gấu con đã làm gì khi bác Voi cho rổ lê?
A. Gấu con ăn luôn.B. Gấu con cảm ơn bác Voi.C. Gấu con mang cất đi.
Câu 2: (1 điểm) Gấu con đã biếu ai quả lê to nhất?
A. Gấu em.B. Bố mẹ.C. Ông nội.
Câu 3: (1 điểm) Em có nhận xét gì về bạn Gấu con? Viết tiếp câu trả lời:
Gấu con………………………………………………………………………………
Câu 4: (1 điểm) Em hãy viết 1 đến 2 câu nói về tình cảm của em đối với gia đình của mình.
B. Viết
I. Chính tả: (6 điểm)
– Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
Anh hùng biển cả
Cá heo sống dưới nước nhưng không đẻ trứng như cá. Nó sinh con và nuôi con bằng sữa.
Cá heo là tay bơi giỏi nhất của biển. Nó có thể bơi nhanh vun vút như tên bắn.
II. Bài tập chính tả: (4 điểm)
Bài tập 1. (1 điểm) Điền vào chỗ trống chữ l hoặc n:
……..ớp học gạo ……ếp
quả ……..a ……..ốp xe
Bài tập 2. (1 điểm) Điền vào chỗ trống vần oan hoặc oăn:
liên h……….. tóc x………..
băn kh………. cái kh……….
Bài tập 3: (1 điểm) Nối đúng :

Đồng hồ

đã chín.
Quả na

quyết tâm học hành.
Chúng em

hót líu lo.
Chú chim

kêu tích tắc

Bài tập 4: (1 điểm)
a. Sắp xếp các từ sau thành câu rồi viết lại cho đúng:
hoa phượng / mùa hè, / ở / nở đỏ rực / sân trường.
b. Em hãy viết tên 5 con vật mà em biết.
Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022
A. Đọc
PHẦN I: Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (6 điểm)
PHẦN II: Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (4 điểm).
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
B
C
Học sinh viết tiếp được câu phù hợp về nội dung.
Học sinh viết được tên 5 con vật
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
B. Viết
1. Kiểm tra viết chính tả (bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh) (6 điểm):
Mục tiêu: nhằm kiểm tra kĩ năng viết chính tả của học sinh ở học kì II.
Nội dung kiểm tra: GV đọc cho HS cả lớp viết (Chính tả nghe – viết) một đoạn văn (hoặc thơ) có độ dài khoảng 30 – 35 chữ. Tùy theo trình độ HS, GV có thể cho HS chép một đoạn văn (đoạn thơ) với yêu cầu tương tự.
Thời gian kiểm tra: khoảng 15 phút
Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:
Tốc độ đạt yêu cầu (30 – 35 chữ/15 phút): 2 điểm
Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
2. Kiểm tra (làm bài tập) chính tả và câu (4 điểm):
Mục tiêu: nhằm kiểm tra kĩ năng viết các chữ có vần khó, các chữ mở đầu bằng: c/k, g/gh, ng/ngh; khả năng nhận biết cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi; bước đầu biết đặt câu đơn giản về người và vật xung quanh theo gợi ý.
Thời gian kiểm tra: 20 – 25 phút
Nội dung kiểm tra và cách chấm điểm:
Bài tập về chính tả âm vần (một số hiện tượng chính tả bao gồm: các chữ có vần khó, các chữ mở đầu bằng: c/k, g/gh, ng/ngh): 2 điểm
Bài tập về câu (bài tập nối câu, dấu câu; hoặc bài tập viết câu đơn giản, trả lời câu hỏi về bản thân hoặc gia đình, trường học, cộng đồng,… về nội dung bức tranh / ảnh): 2 điểm
1. (1 điểm) Điền đúng mỗi ý cho 0,25 điểm.
2. (1 điểm) Điền đúng mỗi câu cho 0,25 điểm.
3. (1 điểm) Nối đúng mỗi ý cho 0,25 điểm

4. a, Sắp xếp và viết thành câu phù hợp được 0.5 điểm.
b, Viết đủ tên 5 con vật được 0,5 điểm
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Chân trời sáng tạo
Ma trận đề thi đọc môn Tiếng Việt lớp 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC ………………..
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM – NĂM HỌC 2021 – 2022MÔN TIẾNG VIỆT (ĐỌC) – LỚP 1
Đơn vị tính: Điểm

Cấu trúc
Kỹ năng đánh giá
Câu số
Nội dung từng câu theo mức độ
Trắc nghiệm
Tự luận
Tỉ lệ điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 1
Mức 2
Mức 3
theo nội dung
ĐỌC THÀNH TIẾNG (6đ)
Đọc đoạn văn/bài ngắn hoặc bài thơ
1
từ 40-60 tiếng/1 phút

4

4
Trả lời câu hỏi
2
Trả lời câu hỏi về nội dung trong đoạn đọc.

2

2
ĐỌC HIỂU (4đ)
Đọc hiểu TLCH
1
Trả lời câu hỏi về nội dung trong bài đọc.
1

1
Đọc hiểu TLCH
2
Trả lời câu hỏi về nội dung trong bài đọc.
1

1
Đọc hiểu TLCH
3
Trả lời câu hỏi về nội dung trong bài đọc.

1

1
Tự luận (câu hỏi mở)
4
Điền tiếp vào chỗ chấm hoặc viết câu với nội dung trong bài hoặc với thực tế cuộc sống…

1
1
TỔNG ĐIỂM CÁC CÂU
2
1
0
4
2
1
10
Ma trận tỷ lệ điểm
Tỉ lệ điểm theo mức độ nhận thức
Nhận biết
0
60%
Thông hiểu
0
30%
Vận dụng
1
10%
Tỉ lệ điểm trắc nghiệm/tự luận
Trắc nghiệm
3
(3đ)
Tự luận
1
(1đ)
* Văn bản đọc tiếng, đọc hiểu: Truyện và đoạn văn: 90 -130 chữ/ 30 phút. Thơ: 50 – 70 chữ/30 phút
Ma trận đề thi viết môn Tiếng Việt lớp 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC ………………..
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM – NĂM HỌC 2021 – 2022MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT) – LỚP 1
Đơn vị tính: Điểm
Cấu trúc
Kỹ năng đánh giá
Câu số
Nội dung từng câu theo mức độ
Tự luận
Tỉ lệ điểm
Mức 1
Mức 2
Mức 3
theo nội dung
Chính tả (Nghe viết)
Đoạn văn hoặc thơ

Viết đúng chính tả đoạn thơ, đoạn văn 30 – 35 chữ / 15 phút

6
6
Bài tập
chính tả âm vần
1
Quy tắc chính tả (c/k, g/gh, ng/ngh)
1

1
2
Điền vần thích hợp với tranh
1

1
nối câu, viết câu
3
Nối từ ngữ thành câu

1

1
4
Viết câu ngắn theo gợi ý với nội dung bức tranh/ảnh

1
1

10
Ma trận tỷ lệ điểm
Tỉ lệ điểm theo mức độ nhận thức
Nhận biết
50%
Thông hiểu
25%
Vận dụng
25%
Tỉ lệ điểm trắc nghiệm/tự luận
Trắc nghiệm

Tự luận

Lưu ý chung: Nghe – Viết chính tả từ 30-35 chữ/15 phút
Đề thi phần Đọc hiểu

TRƯỜNG TIỂU HỌC…………
HỌ TÊN: ………………………………
LỚP: 1….

KTĐK CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 – 2022
Nghe – Viết chính tả từ 30-35 chữ 15 phútThời gian: 25 phút (Ngày …/ 5 /2022)

A. BÀI ĐỌC

Chú sóc ngoan
Trong khu rừng nọ có gia đình sóc. Cả nhà sóc đều có bộ lông nâu, óng mượt, đẹp ơi là đẹp! Còn sóc con thì vô cùng xinh xắn, đáng yêu.
Một hôm, sóc bố đi kiếm thức ăn, tha về một chùm hạt dẻ. Sóc con thích mê. Nó nhặt một hạt, định ăn. Chợt nó nhìn thấy trán bố đẫm mồ hôi, cái đuôi dài lấm bẩn.
– Ôi! Chắc bố phải vất vả lắm mới kiếm được chùm hạt dẻ này.
Nghĩ vậy, sóc con bèn đưa hạt to nhất cho bố: “Con mời bố ạ!”
Sóc bố nhìn sóc mẹ gật gù:
– Sóc con ngoan quá! Nào cả nhà mình cùng ăn nhé!
Diệu Anh
B. BÀI TẬP
Đọc thầm bài “Chú sóc ngoan” rồi làm các bài tập sau:
(Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng trong các câu 1, 2, 3 dưới đây và viết câu trả lời vào câu 4)
1. Cả nhà sóc đều có bộ lông màu gì?
A. Bộ lông nâu, óng mượt.B. Bộ lông xám, óng mượt.C. Bộ lông đen, óng mượt.
2. Thức ăn sóc bố tìm được là gì?
A. Chùm hoa quả.B. Chùm bồ đào.C. Chùm hạt dẻ.
3. Sóc con làm gì khi thấy trán bố đẫm mồ hôi?
A. Đưa cho bố hạt nhỏ nhất.B. Đưa cho bố hạt to nhất.C. Một mình ăn hết.
4. Viết một việc làm em đã giúp đỡ ba mẹ
Đề thi phần Viết

TRƯỜNG TIỂU HỌC…………
HỌ TÊN: ………………………………
LỚP: 1….

KTĐK CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2021 – 2022
Kiểm tra viết – Tiếng Việt 1Thời gian: 30 phút (Ngày …/ 5 /2022)

I. Viết chính tả (nghe viết): (15 phút)
Giáo viên chép bài lên bảng, học sinh nhìn chép (15 phút):
Tựa bài, tên tác giả và đoạn thơ sau:
Hoa sen
Trong đầm gì đẹp bằng senLá xanh, bông trắng lại chen nhị vàngNhị vàng, bông trắng, lá xanhGần bùn mà chẳng hôi tanh múi bùn.
Ca dao
I. Làm bài tập: (15 phút)
1. Điền vào chỗ chấm (….) ng hoặc ngh :
Bé đọc bài cho mẹ ………e Kệ sách lớp em được xếp ……..ăn nắp.
2. Điền vào chỗ chấm (….) tiếng có vần uyên hay ach:

Chúng em thi đấu bóng …………………………

Chúng mình cùng nhau bảo vệ môi trường xanh, …………., đẹp.
3. Nối từ ngữ thành câu phù hợp: (1 điểm)
Cánh đồng lúa
Nghỉ hè cả nhà em
Chúng em học tập và làm theo
về quê thăm ông bà.
vàng ươm.
5 điều Bác Hồ dạy.
4. Hãy viết 1 câu phù hợp với nội dung bức tranh sau: (1 điểm)

Hướng dẫn chấm phần Đọc hiểu
Câu 1: A. Bộ lông nâu, óng mượt. (1 điểm).
Câu 2: C. Chùm hạt dẻ. (1 điểm).
Câu 3: B. Đưa cho bố hạt to nhất. (1 điểm)
Câu 4: Học sinh viết thành câu đúng nội dung đạt 1 điểm.
* Lưu ý khi học sinh viết câu:
Học sinh không viết hoa đầu câu, thiếu dấu chấm cuối câu, sai 1 lỗi chính tả: không trừ điểm, giáo viên chỉ nhận xét.
Học sinh viết đúng nội dung mà sai từ 2 lỗi chính tả trở lên thì đạt 0,5điểm
Học sinh viết không đúng nội dung và sai nhiều lỗi chính tả thì đạt 0 điểm
Hướng dẫn chấm phần Kiểm tra viết
I. Viết chính tả: (6 điểm)
Bài không mắc lỗi chính tả; chữ viết đúng mẫu, rõ ràng, sạch sẽ: đạt 6 điểm.
Học sinh viết đều nét: đạt 1 điểm.
Trình bày sạch đẹp: đạt 1 điểm.
Học sinh viết sai hoặc thiếu (phụ âm đầu, vần, dấu thanh): trừ 0,5 điểm/ lỗi (trừ tối đa 6 điểm).
Những lỗi giống nhau lặp lại chỉ trừ điểm 1 lần.
Lưu ý:
Học sinh không viết đúng thể thơ lục bát trừ 1 điểm.
Học sinh không viết chữ hoa hoặc viết chữ in hoa vẫn không trừ điểm. GV chỉ nhận xét chung.
II. Làm bài tập: (4 điểm)
1. Điền vào chỗ chấm (….) ng hoặc ngh: (1 điểm)
– HS điền dúng mỗi âm : 1 điểm
Em đọc bài cho mẹ nghe. Kệ sách lớp em được sắp xếp ngăn nắp.
2. Điền vào chỗ chấm (….) tiếng có vần uyên hoặc ach: (1 điểm)
Chúng em thi đấu bóng chuyền.
Chúng mình cùng nhau bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.
– Học sinh điền đúng mỗi tiếng: 0.5 điểm. (0,5 đ x 2 = 1 đ)
3. Nối từ ngữ thành câu phù hợp: (1 điểm)
Cánh đồng lúa về quê thăm ông bà.
Nghỉ hè cả nhà em vàng ươm.
Chúng em học tập và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy.
4. Hãy viết 1 câu phù hợp với nội dung bức tranh sau: (1 điểm)
Học sinh viết được 1câu ngắn phù hợp với nội dung bức tranh đạt 1 điểm, nếu sai chính tả từ 2-3 tiếng bị trừ 0,5 điểm.
* Lưu ý:
Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh theo thông tư 27/2020/TT-BGĐĐT
Nhận xét theo hướng phát triển năng lực học sinh.
Khi đánh giá, giáo viên cần ghi nhận lại những chỗ mà học sinh còn sai sót để rèn luyện lại cho các em.
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

Mạch KT – KN

Các thành tố năng lực

Yêu cầu cần đạt

Số câu, số điểm

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Kiến thức Tiếng Việt

Năng lực tư duy và lập luận.
Năng lực giải quyết vấn đề.

Đọc thầm đoạn văn và trả lời câu hỏi

Số câu

1

1

1

1

2

Câu số

1

2

3

4

Số điểm

0,5

0,5

1,5

1,5

Tổng

Số câu

1

1

1

1

4

1

Số điểm

0,5

0,5

1,5

1,5

4

1

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022

TRƯỜNG ……………………………………Họ và tên : …………………………………..Lớp 1………….

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II NĂM 2021 – 2022MÔN TIẾNG VIỆT 1Thời gian: 40 phút

I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng (6 điểm):
– HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng từ 8 đến 10 câu) không có trong sách giáo khoa (do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước)
– HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
2. Đọc hiểu (4 điểm):
Đọc thầm và trả lời câu hỏi
GẤU CON CHIA QUÀ
Gấu mẹ bảo gấu con: Con ra vườn hái táo. Nhớ đếm đủ người trong nhà, mỗi người mỗi quả. Gấu con đếm kĩ rồi mới đi hái quả. Gấu con bưng táo mời bố mẹ, mời cả hai em. Ơ, thế của mình đâu nhỉ? Nhìn gấu con lúng túng, gấu mẹ tủm tỉm: Con đếm ra sao mà lại thiếu?
Gấu con đếm lại: Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn, đủ cả mà.
Gấu bố bảo: Con đếm giỏi thật, quên cả chính mình.
Gấu con gãi đầu: À….ra thế.
Gấu bố nói: Nhớ mọi người mà chỉ quên mình thì con sẽ chẳng mất phần đâu. Gấu bố dồn hết quả lại, cắt ra nhiều miếng, cả nhà cùng ăn vui vẻ.
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: (0,5 điểm) Nhà Gấu có bao nhiêu người?
A. 3 ngườiB. 4 ngườiC. 5 người
Câu 2: (0,5 điểm) Gấu con đếm như thế nào?
A. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn.B. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn và mình là nămC. Bố là một, mẹ là hai và em là ba.
Câu 3: (1,5 điểm) Vì sao gấu bố lại cắt táo thành nhiều miếng?
Câu 4: (1,5 điểm) Em hãy thay tên câu chuyện Gấu con chia quà thành một tên khác
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
1. Chính tả: (6 điểm)
Mẹ là người phụ nữ hiền dịu. Em rất yêu mẹ, trong trái tim em mẹ là tất cả, không ai có thể thay thế. Em tự hứa với lòng phải học thật giỏi, thật chăm ngoan để mẹ vui lòng.
2. Kiến thức Tiếng Việt (4đ):
Câu 1. (0,5đ): Nối đúng tên quả vào mỗi hình?

Câu 2. (1đ) Nối ô chữ cho phù hợp:

Câu 3. (1đ) Quan sát tranh và điền từ thích hợp với mỗi tranh:

Câu 4. (1,5đ) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh:

Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng (6 điểm):
HS đọc trơn, đọc trôi chảy, phát âm rõ các từ khó, đọc không sai quá 10 tiếng: 2 điểm.
Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
Tốc độ đọc 40-60 tiếng/phút: 1 điểm
Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, cụm từ: 1 điểm
Trả lời đúng câu hỏi giáo viên đưa ra: 1 điểm
2. Đọc hiểu (4 điểm):
Câu 1: (0,5 điểm) Nhà Gấu có bao nhiêu người?
Đáp án: C. 5 người
Câu 2: (0,5 điểm) Gấu con đếm như thế nào?
A. Bố mẹ là hai, hai em nữa là bốn.
Câu 3: (1,5 điểm) Vì sao gấu bố lại cắt táo thành nhiều miếng?
Vì số quả không đủ để chia đều cho cả nhà và để mọi người cùng ăn vui vẻ.
Câu 4: (1,5 điểm) Em hãy thay tên câu chuyện Gấu con chia quà thành một tên khác
GV đánh giá học sinh có thể tự chọn tên câu chuyện khác hợp lí. Ví dụ: Chia quà. Gấu con hái táo,…
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
1. Chính tả: (6 điểm)
Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng. Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn.
2. Kiến thức Tiếng Việt (4đ):
Câu 1. (0,5đ): Nối đúng tên quả vào mỗi hình?

Câu 2. (1đ) Nối ô chữ cho phù hợp:

Câu 3. (1đ) Quan sát tranh và điền từ thích hợp với mỗi tranh:

Câu 4. (1,5đ) Quan sát tranh rồi viết 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh:

Giáo viên lưu ý: Ở câu số 3 và 4 sử dụng đáp án mở để phát triển năng lực học sinh nên giáo viên linh động để chấm đúng. Mục tiêu câu hỏi là học sinh biết quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo sự hiểu biết của mình.
VD: Ở câu 3: đáp án là: Em bé đang nằm ngủ; HS có thể trả lời lời: bạn nhỏ đang ngủ ngon; bạn nhỏ đang được mẹ đưa võng để ngủ,…
Đề thi môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cùng học để phát triển năng lực
A. Bài kiểm tra đọc, nghe và nói
1. Đọc các âm, vần

oai

ương

oc

iên

ich

2. Đọc các tiếng

khoai

hương

sóc

biển

lịch

3. Đọc đoạn sau:
Hoa khế
Khế bắt đầu ra hoa vào giữa tháng ba. Những chùm hoa đầu mùa bao giờ cũng đẹp nhất Nó có chúm chím, e ấp sau những tán lá hay nhú từng nụ mơn mởn trên lớp vỏ xù xì. Từng cánh hoa li ti tím ngắt cứ ôm lấy nhau tạo thành từng chùm thật kỳ lạ, ngộ nghĩnh.

4. Đoạn văn trên tả hoa của cây ăn quả gì?

5. Trả lời hai câu hỏi sau:
a) Kể tên hai loài cây mà em biết?
b) Em thích nhất loài cây nào?
B. Bài kiểm tra viết
1. Đọc cái tiếng. Nối các tiếng thành từ ngữ (theo mẫu)

2. Điền c hoặc k vào chỗ trống:
…ính …ận
…ái …ẹo
…on …óc
…on …ênh

3. Tìm từ điền vào chỗ trống để thành câu:
(bác sĩ, cô giáo)

4. Tập chép câu sau:
Khi xuân về, trăm hoa đua nhau khoe sắc.
Đáp án đề thi môn Tiếng Việt lớp 1 sách Cùng học để phát triển năng lực
A. Bài kiểm tra đọc, nghe và nói:
1, 2, 3:
– HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng.
– Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một.
– Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa các câu.
4. Con bìm bịp thổi tò tí te tò te.
5. HS tự trả lời theo hiểu biết.
B. Bài kiểm tra viết
1.

2.
kính cận
cái kẹo
con cóc
con kênh
3.
– Cô giáo đang giảng bài.
– Bác sĩ đang khám bệnh.
4.
– HS chép đúng các chữ.
– Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định.
– Chữ viết đẹp, đều, liền nét
– Trình bày sạch sẽ, gọn gàng.
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021 – 2022 sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục
Đề thi môn Tiếng việt lớp 1 sách Vì sự bình đẳng
Bài 1: Gạch chân các tiếng có vần an:
– Mẹ Lan đang lau sàn nhà.
– Hiền và bạn cùng nhau vẽ căn nhà sàn.
Bài 2: Điền vào chỗ chấm iê hay yê?

…´m đào
đứng ngh…m
…u mến
ch…´m giữ

l…n hoan
cái ch…´u
tổ chim …´n
…n vui

Bài 3: Điền vào chỗ chấm on hay ot?

mía ng…ٜ.
Mẹ đang ch…. trứng
l… nước
s… rác

ng… cây
trồng tr…
áo l…
b… biển

Bài 4: Điền vào chỗ chấm ăn, ăt hay ăng?

chiến thắng
nắn nót
muối mặn
cái chặn giấy

thẳng thắn
khăn mặt
ánh nắng
Ông đang chặt cây

Bài 5: c / k

Bài 6: Đọc và khoanh vào ý trả lời đúng:
Dê con chăm chỉ, khéo tay nhưng lại hay sốt ruột. Một hôm nó đem hạt cải ra gieo. Vừa thấy hạt mọc thành cây, dê con vội nhổ cải lên xem đã có củ chưa. Thấy cải chưa có củ, dê con lại trồng xuống, cứ thế hết cây này đến cây khác. Cuối cùng các cây cải đều héo rũ.
Câu 1: Dê con nhổ cải lên để làm gì?

a. để mang về ăn

b. để trồng

c. để xem có củ chưa

Câu 2: Cuối cùng các cây cải như thế nào?

a. đều mọc tươi tốt

b. đều héo rũ

c. đều ra củ

Bài 7:
– xếp hàng
– se lạnh
– vấp ngã
– vui mừng
– đỏ rực
Đáp án đề thi môn Tiếng việt lớp 1 sách Vì sự bình đẳng
Bài 1:
– Mẹ Lan đang lau sàn nhà.
– Hiền và bạn cùng nhau vẽ căn nhà sàn.
Bài 2:

yếm đào
đứng nghiêm
yêu mến
chiếm giữ

liên hoan
cái chiếu
tổ chim yến
yên vui

Bài 3:

mía ngọt
Mẹ đang chọn trứng
lon nước
sọt rác

ngọn cây
trồng trọt
áo lót
bọt biển

Bài 4:

chiến thắng
nắn nót
muối mặn
cái chặn giấy

thẳng thắn
khăn mặt
ánh nắng
Ông đang chặt cây

Bài 5:

Bài 6:
Câu 1: c. Để xem có củ chưa
Câu 2: b. đều héo rũ
>> Tải file để tham khảo trọn bộ đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt!

#Bộ #đề #thi #học #kì #môn #Tiếng #Việt #lớp #năm #Sách #mới


#Bộ #đề #thi #học #kì #môn #Tiếng #Việt #lớp #năm #Sách #mới

Sen Ti

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button